công chứng hợp đồng thuê nhà cần giấy tờ gì
Bước 1: Công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Giấy tờ cần chuẩn bị công chứng bao gồm: Dự thảo hợp đồng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng (theo mẫu) Bản sao CMND, sổ hộ khẩu của các bên
Nội dung của hồ sơ quyết toán công trình xây dựng phải phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng, bao gồm các tài liệu sau : 1. Hồ sơ bản vẽ hoàn công. 2. Nhật ký thi công xây dựng công trình. 3. Các biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc, từng loại công tác
2. Trách nhiệm công việc của kế toán thuế. 1. Các công việc chính của một nhân viên kế toán Thuế. Lập tờ khai thuế môn bài vào nộp thuế môn bài cho cơ quan thuế. Hàng ngày tập hợp hóa đơn, chứng từ phát sinh để theo dõi và hạch toán. Cuối tháng lập báo cáo thuế GTGT
Posted in Blog, Tips On Mar 16, 2022. Mẫu hợp đồng thuê nhà là văn bản thể hiện thủ tục thực hiện hợp đồng. Người thuê nhà ở đã ký kết hợp đồng với bên cho thuê tài sản với các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng. Điều này thể hiện mục đích thuê và bên B có toàn
Hợp đồng thuê nhà song ngữ được soạn thảo với ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Việt có các thông tin cần thiết sau: Quốc hiệu và tiêu ngữ; Tên hợp đồng thuê nhà; Thông tin bên cho thuê: Họ tên, số điện thoại, số giấy tờ tuỳ thân, địa chỉ thường trú, địa chỉ căn
3. Hồ sơ và thủ tục công chứng hợp đồng đặt cọc 3.1 Hồ sơ cần chuẩn bị. Căn cứ theo quy định tại Điều 40, Điều 41 Luật công chứng 2014 thì các bên cần chuẩn bị giấy tờ, hồ sơ sau đây để tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng đặt cọc:
Dịch Vụ Hỗ Trợ Vay Tiền Nhanh 1s.
Số hợp đồng là gì? Đánh số hợp đồng có dựa trên nguyên tắc nào hay không? Phương pháp đánh số hợp đồng cụ thể cho tổ chức, doanh nghiệp thường xuyên làm hợp đồng bán hàng và mua hàng như thế nào? Tất cả những thắc mắc về số hợp đồng sẽ được giải thích qua bài viết dưới đây, hãy cùng MISA AMIS tìm hiểu nhé! 1. Số hợp đồng là gì? Số hợp đồng là dãy số ghi trên hợp đồng, được đánh theo tên nhà cung cấp hay khách cùng với tên doanh nghiệp. Tiếp theo sau đó là ngày tháng làm hợp đồng và lưu theo từng khách, từng nhà cung cấp. Đánh số hợp đồng mang lại 2 lợi ích chính Sắp xếp được giấy tờ theo trình tự gọn gàng, logic giúp người quản lý dễ tìm kiếm, bàn giao cho đối tác, khách hàng hoặc bộ phận liên quan. Quản lý thuận tiện nhằm tránh thất thoát, ảnh hưởng đến quyền lợi nếu có xảy ra tranh chấp. Thông thường, số hợp đồng sẽ được đặt ngay dưới tên của hợp đồng để thuận tiện cho việc theo dõi và quản lý. >>> Tìm hiểu thêm Hợp đồng là gì? Các loại hợp đồng phổ biến nhất hiện nay 2. Cách đánh số hợp đồng phổ biến Thông thường, quy trình đánh số hợp đồng sẽ tùy theo từng loại hợp đồng và với thứ tự như sau Số thứ tự/ năm phát sinh hợp đồng 》Tên viết tắt nội dung của hợp đồng hoặc số thứ tự/ tháng/ năm phát sinh hợp đồng *Lưu ý Có 2 dạng đánh số hợp đồng dễ nhất mà các tổ chức, doanh nghiệp thường làm là đánh số hợp đồng theo số thứ tự hoặc mỗi loại hợp đồng sẽ đánh theo một số. Ví dụ Cách ghi số hợp đồng ✅ VD1 003/22-HĐĐL 003 là số thứ tự, 22 là hợp đồng phát sinh năm 2022, HĐĐL là Hợp đồng đại lý ✅ VD2 004/01/22-HĐVC 004 là số thứ tự, 01/22 là tháng Hợp đồng phát sinh tháng 01/2022, HĐVC là hợp đồng vận chuyển ✅ VD3 MISA20220101 Hợp đồng của công ty MISA Việt Nam phát sinh ngày 01/01/2022 Hai cách đánh số hợp đồng trên là những cách phổ biến, tuy nhiên không có quy định chung cho cách đánh số hợp đồng. Các cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp hoàn toàn có thể linh động đánh số cho phù hợp nhất tùy từng trường hợp. 3. Cách đánh số cho phần phụ lục của hợp đồng Phụ lục hợp đồng là gì? Theo Khoản 1 Điều 403 tại Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng, đồng thời nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng. >>> Tìm hiểu thêm Có những hình thức nào để ký hợp đồng online ? Do tính chất quan trọng của phụ lục nên việc đánh số cho phụ lục cũng là công tác vô cùng quan trọng. Bên làm hợp đồng cần thống nhất ký hiệu phụ lục hợp đồng thật khoa học trước khi hợp đồng được tiến hành ký kết. Quy định đánh số cho phụ lục hợp đồng là gì? Pháp luật không quy định “đánh số phụ lục hợp đồng” là một trong các điều kiện phát sinh giá trị của phụ lục hợp đồng. Tuy nhiên, việc chủ động đánh số phụ lục theo thứ tự tăng dần khi soạn thảo sẽ hỗ trợ công tác tìm kiếm dễ dàng hơn, đồng thời giải quyết những tình huống sau Trường hợp hợp đồng được điều chỉnh bởi nhiều phụ lục hợp đồng nhưng các phụ lục được các bên thỏa thuận thời điểm phát sinh hiệu lực cụ thể chứ không phát sinh hiệu lực kể từ ngày ký kết. Khi đó số phụ lục logic sẽ giúp cơ quan tài phán hiểu được ý chí của các bên trong khi đàm phán, thực hiện hợp đồng để đưa ra kết quả giải quyết tranh chấp công bằng. Trường hợp có phụ lục hợp đồng được lập trái với hợp đồng chính mà không có giá trị thì thông qua số phụ lục được đánh tăng dần, các bên sẽ nhận biết nhanh chóng việc có áp dụng hay không áp dụng nội dung phụ lục vào việc giải quyết tranh chấp khi có phát sinh. Cấu trúc đánh số phụ lục hợp đồng là gì? Vì phụ lục của hợp đồng là một phần của hợp đồng nên khi đánh số, các tổ chức, doanh nghiệp cần lưu ý đánh số theo cấu trúc sau Số phụ lục 》Mục đích lập – Năm giao kết 》Ký hiệu khác VD1 “PL01/BS-2020/AB-CD” là phụ lục số 01 để bổ sung hợp đồng giữa AB và CD VD2 “PL02/2020/BS-HĐ210” hoặc “01/2020/PLHĐ220” là phụ lục 02 để bổ sung hợp đồng số 220 4. Đánh số hợp đồng nằm ở bước nào trong quy trình soạn thảo hợp đồng? Để biết được việc đánh số hợp đồng nằm tại bước nào trong quy trình soạn thảo hợp đồng, chúng ta hãy cùng xem xét quy trình sau Bước 1 Xác định yêu cầu của các bên trong hợp đồng. Xác định các bên tham gia quan hệ hợp đồng cá nhân/ pháp nhân. Xác định tính chất của hợp đồng dân sự/ kinh tế/ lao động. Xác định đối tượng hợp đồng Đối tượng tài sản, hàng hóa, dịch vụ; Vật chất hay tinh thần. Xác định mục tiêu kinh tế mà các bên hướng đến Lợi ích của mỗi bên; Quan hệ hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ; Hiệu quả của hợp đồng. Xác định bối cảnh thực hiện hợp đồng Các điều kiện cụ thể; Tính khả thi của hợp đồng; Trường hợp bất khả kháng đưa đến miễn giảm trách nhiệm các bên. Bước 2 Tìm luật áp dụng và các phương tiện trợ giúp Xác định luật điều chỉnh dân sự/ thương mại/ lao động/ ngân hàng/ xây dựng,… Sử dụng phương tiện trợ giúp Bước 3 Xây dựng dự thảo hợp đồng Phần Nội dung ✅ Phần mở đầu – Tên gọi hợp đồng, số hợp đồng quy tắc đánh số hợp đồng bên trên – Các nội dung cụ thể của từng loại hợp đồng ✅Phần nội dung làm rõ các thông tin trong quan hệ hợp đồng – Quyền và nghĩa vụ – Thời hiệu hợp đồng – Địa điểm thực hiện – Thời điểm thực hiện – Các hình thức chế tài về vi phạm – Các trường hợp giảm, miễn trừ trách nhiệm ✅Phần nội dung quy định chấm dứt quan hệ hợp đồng – Các lý do và điều kiện cho phép chấm dứt hợp đồng – Các hệ quả pháp lý về chấm dứt hợp đồng – Dự kiến tình huống gia hạn, kéo dài hợp đồng ✅ Phần kết thúc – Xác nhận hợp đồng, cam kết, chữ ký hai bên Bước 4 Soạn thảo phụ lục hợp đồng xem hướng dẫn tại đây Bước 5 Lựa chọn hình thức giao kết Hình thức hợp đồng phải tuân theo quy định về hình thức của giao dịch dân sự được quy định tại Điều 119 Bộ luật dân sự 2015 “Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.” Trong đó, hình thức giao kết bằng văn bản mang tính xác thực cao nhất Các bên thỏa thuận thông qua các nội dung được soạn thảo dưới dạng văn bản, trình bày trên giấy viết truyền thống hoặc trình biên soạn online. Văn bản các bên phải ghi đầy đủ các nội dung của hợp đồng ở bước 3. Khi xảy ra tranh chấp, văn bản giao kết là chứng cứ pháp lý chắc chắn hơn so với hình thức miệng. Như vậy, có thể thấy việc đánh số hợp đồng sẽ nằm tại bước 3 trong quy trình soạn thảo hợp đồng. 5. Quản lý hợp đồng từ xa, không tốn giấy tờ với MISA AMIS WeSign Ngoài việc sử dụng hợp đồng giấy truyền thống thì phần mềm hỗ trợ ký hợp đồng điện tử chính là xu hướng chuyển đổi số mới nhất hiện nay được nhiều doanh nghiệp ưa chuộng sử dụng. Điều 33 Luật giao dịch điện tử mới nhất đã quy định Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của Luật này. Chính vì vậy, hiện nay các doanh nghiệp hoàn toàn có thể lựa chọn 1 giải pháp ký kết hợp đồng, tài liệu từ xa tiện lợi như MISA AMIS WeSign. Phần mềm MISA AMIS WeSign sở hữu giao diện thân thiện, dễ dàng sử dụng khi thiết lập luồng trình ký chỉ trong 1 phút, thao tác ký tiện lợi trên mọi thiết bị. Nhờ đó, doanh nghiệp không chỉ quản lý thông minh hàng loạt hợp đồng số mà còn đẩy nhanh tốc độ ký duyệt cùng lúc, tránh ách tắc ảnh hưởng đến công việc. Đặc biệt, từ ngày 19/1/2023 phần mềm đã chính thức được Bộ Công thương chức thực tính pháp lý, đảm bảo sự an tâm cho các khách hàng sử dụng và tăng độ tin cậy cho các bên tham gia kí kết. Tìm hiểu ngay về nền tảng ký hợp đồng số MISA AMIS WeSign tại đây Các thông tin trong bài viết được tham khảo từ Luật sư Nguyễn Xuân Nhất. Tôi là luật sư Nguyễn Xuân Nhất. Tôi tốt nghiệp chuyên ngành luật tổng hợp và có hơn 5 năm kinh nghiệm tư vấn cho các doanh nghiệp về lĩnh vực luật dân sự, luật lao động, luật kinh tế. Xem thêm các nội dung liên quan >>> Hợp đồng lao động là gì? Những quy định mới nhất của HĐLĐ >>> Khái niệm về phụ lục hợp đồng – Nguyên tắc ký phụ lục hợp đồng lao động >>> Hợp đồng 3 bên là gì? 5 nguyên tắc ký kết quan trọng cần biết >>> Phần mềm trình ký online hỗ trợ ký kết tài liệu nhanh chóng 5,377 Đánh giá bài viết [Tổng số 1 Trung bình 5]
Mẹo nhỏ Để tìm kiếm chính xác các bài viết của AZLAW, hãy search trên Google với cú pháp "Từ khóa" + "azlaw". Ví dụ thành lập công ty azlaw. Tìm kiếm ngayHợp đồng thuê nhà có bắt buộc phải công chứng? Hợp đồng thuê nhà không công chứng có giá trị pháp lý hay không? Hợp đồng thuê nhà có cần công chứng hay không? Quy định pháp luật về hợp đồng thuê nhà như thế nào? Hợp đồng thuê nhà trên 6 tháng có phải công chứng hay là không? Trước đây theo quy định cũ thì hợp đồng thuê nhà trên 6 tháng đều bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên hiện nay với các hợp đồng thuê nhà không phân biệt về thời gian về quy định của pháp luật đều không phải công chứng. Trước đây theo quy định của Bộ luật dân sự 2005 tại điều 492 có quy định Điều 492. Hình thức hợp đồng thuê nhà ởHợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ sáu tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Tuy nhiên kể từ ngày 1/7/2015 khi mà luật nhà ở 2014 có hiệu lực lại quy định khác tại điều 122 như sau Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở. Hiện nay, Bộ luật dân sự 2015 có hiệu lực và quy định về hợp đồng thuê tài sản cụ thể Điều 472. Hợp đồng thuê tài sảnHợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan. Do vậy, hiện nay đối với các hợp đồng thuê nhà thì không cần phải công chứng sẽ vẫn có giá trị pháp lý, điều này đã được thể hiện rõ tại công văn 4258/TCT-PC. Tuy vậy trên thực tế việc có nên công chứng hợp đồng thuê nhà hay không cũng sẽ có nhiều ý kiến trái chiều. Có ý kiến cho rằng vì luật không quy định nên việc công chứng hợp đồng thuê nhà là không cần thiết, tuy vậy việc công chứng hợp đồng thuê nhà cũng có những giá trị nhất định. Cụ thể là nếu xảy ra tranh chấp với các hợp đồng thuê nhà đã có công chứng thì sẽ giảm nghĩa vụ chứng minh khi xuất trình hợp đồng thuê nhà với các cơ quan tư pháp. Xem thêm Mẫu hợp đồng thuê nhà Công văn số 4528/TCT-PC Vv Công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê nhà ở Kính gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngTổng cục Thuế nhận được Công văn số 9986/CT-THNVDT ngày 16/9/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê nhà ở. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sauTại Điều 492, Bộ luật Dân dự 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/6/2005, có quy định về hình thức hợp đồng thuê nhà ở“Hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ sáu tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”Tại khoản 2, Điều 122, Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015 quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở“2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.”Tại khoản 2 và khoản 3, Điều 83, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội có quy định áp dụng văn bản quy phạm pháp luật“2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau.”Căn cứ vào các quy định nêu trên, Bộ luật Dân dự 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 14/6/2005 và Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 có hiệu lực từ ngày 01/7/2015 do cùng một cơ quan ban hành – đó là Quốc hội và có giá trị pháp lý như nhau. Trường hợp Bộ luật Dân dự 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội và Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 quy định khác nhau về hình thức hợp đồng thuê nhà ở, công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở khác nhau thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau là Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 về công chứng, chứng thực trong hoạt động cho thuê nhà đó, đối với trường hợp các hợp đồng cho thuê nhà ở được ký kết từ ngày Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 có hiệu lực từ ngày 01/7/2015 sẽ không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên trong hợp đồng có nhu nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện thống nhất các quy định pháp luật nêu trên trong công tác quản lý thuế đối với hoạt động cho thuê nhà cục Thuế thông báo để các Cục Thuế biết và thực hiện./. Xem thêm Hợp đồng thuê nhà có cần lập thành văn bản?
Công chứng hợp đồng thuê nhà là một trong những vấn đề cần cân nhắc khi các bên thực hiện giao dịch thuê – cho thuê để tránh các rủi ro sau này. Công chứng hợp đồng thuê nhà là một thao tác nhằm công nhận tính xác thực của hợp đồng. Nó được xem là một giải pháp an toàn mà các bên cho thuê thường thực hiện. Lý do là bởi vì nó có giá trị về mặt pháp lý rõ ràng. Đồng thời, văn bản này cũng giúp cả hai bên hạn chế các vấn đề phát sinh không hay. Dù bạn là bên thuê/cho thuê thì cũng nên tìm hiểu những chủ đề liên quan đến nó. Bài viết dưới đây của YESHOUSE sẽ cung cấp một số lưu ý để mọi người cùng tham khảo. Có bắt buộc thực hiện công chứng hợp đồng thuê nhà không? Trên thực tế, pháp luật hiện hành không bắt buộc công chứng hợp đồng thuê nhà. Cụ thể, theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 có nêu “b Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;” Điều này có nghĩa là chỉ khi các bên có yêu cầu thì việc công chứng mới diễn ra. Tuy nhiên, như đã đề cập ở trên, phần lớn các đơn vị đi thuê/cho thuê đều cân nhắc thực hiện ngay từ đầu, sau khi đã thỏa thuận xong với bên cho thuê/đi thuê nhà. Thủ tục công chứng được quy định rõ tại Luật Công chứng cùng các văn bản đi kèm. Có bắt buộc thực hiện công chứng hợp đồng thuê nhà không? Hồ sơ cần chuẩn bị cho quá trình công chứng Căn cứ theo quy định tại Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng 2014, khi công chứng hợp đồng thuê nhà thì các bên phải chuẩn bị các loại chứng từ như sau Bên cho thuê nhà Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở;Bản sao giấy tờ tùy thân một trong ba loại giấy tờ CMND/CCCD/Hộ chiếu Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân giấy xác nhận tình trạng độc thân hoặc đăng ký kết hôn;Hợp đồng thuê nhà đã soạn sẵn;Hợp đồng ủy quyền nếu được ủy quyền ký hợp đồng cho thuê. Bên thuê nhà Bản sao giấy tờ tùy thân một trong ba loại giấy tờ CMND/CCCD/Hộ chiếu. Bên cạnh đó, hai bên cần có Phiếu yêu cầu công chứng. Trong phiếu có đầy đủ các thông tin như họ tên, địa chỉ đơn vị yêu cầu công chứng, nội dung công chứng, các loại giấy tờ gửi kèm,… Đồng thời, hai cần chuẩn bị sẵn hợp đồng thuê nhà đã thỏa thuận các điều khoản. Có thể tự soạn theo mẫu hoặc đề nghị văn phòng công chứng soạn thảo có thu phí. Đối với những hồ sơ yêu cầu bản sao thì cần mang bản chính để đối chiếu. Thủ tục công chứng gồm những bước nào? Công chứng viên giải thích rõ về quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp cho hai bên Dưới đây là quy trình các bước công chứng hợp đồng thuê nhà tham khảo. Mọi người có thể xem qua để sắp xếp thời gian. Bước 1 – Nộp hồ sơ Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ, hai bên mang đến văn phòng công chứng đủ thẩm quyền để thực hiện. Bước 2 – Tiếp nhận hồ sơ Công chứng viên sẽ kiểm tra bộ hồ sơ khi tiếp nhận yêu cầu. Nếu hồ sơ đủ, đúng quy trình thì sẽ được ghi vào sổ công chứng và thụ lý. Ngược lại, công chứng viên sẽ liệt kê những chứng từ còn thiếu để hai bên bổ đến, công chứng viên giải thích rõ về quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp cho hai bên. Đảm bảo hai bên hiểu cụ thể về ý nghĩa cũng như hệ quả pháp lý khi tham gia hợp đồng. Bước 3 – Thực hiện công chứng Công chứng viên kiểm tra biên bảo hợp đồng do các bên đã soạn thảo. Nếu hai bên đề nghị VP công chứng hỗ trợ, có thể đưa ra yêu cầu ngay lúc này;Bên yêu cầu công chứng đọc lại toàn bộ hợp đồng để kiểm tra và xác nhận thông tin;Người yêu cầu công chứng ký tên vào từng trang trên hợp đồng. Quá trình này diễn ra trước mặt công chứng viên;Xuất trình giấy tờ để công chứng viên đối chiếu trên hồ sơ;Công chứng viên ghi lời chứng, sau đó ký tên và đóng dấu; Bước 4 – Hoàn thành việc công chứng hợp đồng thuê nhà Hồ sơ đã được công chứng viên ký xem như đã hoàn thành thủ tục công chứng. Lúc này văn bản đã có giá trị về mặt pháp luật. Hồ sơ đã được công chứng viên ký xem như đã hoàn thành thủ tục công chứng [Trong Chương II và Chương III của Luật Công chứng năm 2014 có quy định rõ về các nội dung liên quan đến Công chứng viên và Văn phòng công chứng. Quý khách có nhu cầu tìm hiểu thêm có thể vào xem những mục đã nêu.] Chi phí công chứng hợp đồng thuê nhà Tùy theo giá trị hợp đồng mà chi phí công chứng hợp đồng thuê nhà cũng khác nhau. Cụ thể Đối với hợp đồng có giá trị dưới 50 triệu đồng phí công chứng là 40 nghìn đồng;Đối với hợp đồng có giá trị từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng phí công chứng là 80 nghìn đồng;Đối với hợp đồng có giá trị từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng phí công chứng là 0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng;Đối với hợp đồng có giá trị từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng phí công chứng là 800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng;Đối với hợp đồng có giá trị từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng phí công chứng là 2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng;Đối với hợp đồng có giá trị từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng phí công chứng là 3 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng;Đối với hợp đồng có giá trị từ trên 10 tỷ đồng phí công chứng là 5 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng. Chi phí công chứng hợp đồng thuê nhà là bao nhiêu? Trên đây là một số thông tin về công chứng hợp đồng thuê nhà mà bạn nên chú ý. Nó sẽ giúp bạn có thêm kiến thức để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình. Nếu có nhu cầu về mua bán, thuê nhà đất, bạn có thể liên hệ ngay đến YESHOUSE qua Hotline 0938107345 để được hỗ trợ. XEM THÊM >> Công chứng xong nhưng không sang tên được Cần làm gì để bảo về người mua nhà đất?>> Kinh nghiệm thuê văn phòng từ A-Z và mẫu hợp đồng chi tiết>> Danh sách đất nền Long An mới nhất Facebook Twitter Pinterest Cảm ơn bạn đã theo dõi Yeshouse trên facebook!
Khi các bên ký kết hợp đồng thuê bất động sản thì thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà cần được thực hiện để đảm bảo độ an toàn pháp lý cũng như tránh các rủi ro tranh chấp. Cùng chúng tôi tìm hiểu về các thủ tục cần thiết khi công chứng hợp đồng thuê nhà qua bài viết dưới đây nhé! Công chứng hợp đồng thuê nhà là gì? Dựa Khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014 nước ta đã quy định, công chứng hợp đồng thuê nhà là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng thuê nhà đảm bảo tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. Ảnh 1 Thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà là gì? Công chứng hợp đồng thuê nhà ở đâu Địa điểm thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà được quy định trong Điều 42 Luật Công chứng 2014 Hai bên thuê và cho thuê nhà phải công chứng hợp đồng thuê nhà tại phòng công chứng có trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi ngôi nhà tọa lạc. Ảnh 2 Thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà cần được thực hiện tại các UBND các cấp Công chứng hợp đồng thuê nhà cần giấy tờ gì? Vậy thì, khi công chứng hợp đồng thuê nhà cần giấy tờ gì? Theo như Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng 2014 đã quy định, khi công chứng hợp đồng thuê nhà ở thì 02 bên phải chuẩn bị các giấy tờ như sau Bên cho thuê nhà Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bản sao giấy tờ tùy thân Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân. Hợp đồng thuê nhà đã soạn sẵn nếu không tự biên soạn, thuê văn phòng công chứng soạn thảo. Hợp đồng ủy quyền trong trường hợp được ủy quyền ký hợp đồng cho thuê Bên thuê nhà Bản sao giấy tờ tùy thân Chứng minh thư hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu. Ngoài các giấy tờ trên , 02 bên cần lưu ý Mang theo Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Các giấy tờ yêu cầu bản sao phải là bản chụp, bản in có nội dung giống bản chính, cần mang theo bản chính để công chứng viên đối chiếu. Ảnh 3 Khi tiến hành công chứng hợp đồng thuê nhà, 02 bên cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định Trình tự thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà Để giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn thì chúng tôi xin trình bày các bước trong trình tự thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà dưới đây Bước 1 Nộp hồ sơ Đầu tiên, các cá nhân cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như đã nêu trên và nộp trực tiếp tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng Phòng Công chứng hoặc Văn phòng Công chứng trong khung giờ hành chính. Bước 2 Thực hiện việc công chứng hợp đồng thuê nhà Tiếp theo, người cần cần công chứng hợp đồng thuê nhà sẽ nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã. Hồ sơ sau đó sẽ được chuyển cho Công chứng viên kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp. Công chứng viên cần giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ về quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng. Công chứng viên chỉ tiếp nhận hồ sơ hợp pháp khi người yêu cầu công chứng đã hiểu rõ về việc tham gia hợp đồng, tránh những rắc rối, tranh chấp có thể xảy ra. Thời gian tiếp nhận hồ sơ Tất cả các ngày làm việc trong tuần trừ ngày lễ. Bước 3 Thẩm định nội dung thẩm định kỹ thuật Công chứng viên sau khi tiếp nhận sẽ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ trong các trường hợp sau Trường hợp văn bản đã được soạn thảo sẵn bởi người yêu cầu công chứng Công chứng viên kiểm tra dự thảo văn bản, nếu trong dự thảo văn bản có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội hay nội dung của văn bản không phù hợp quy định của pháp luật, Công chứng viên phải hướng dẫn người yêu cầu công chứng kịp thời sửa chữa. Nếu người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì Công chứng viên có quyền từ chối tiếp nhận; Trường hợp văn bản do Công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì Công chứng viên mới tiến hành soạn thảo hợp đồng, giao dịch; Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc Công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng. Nếu người yêu cầu công chứng có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, Công chứng viên xem xét và tiến hành sửa đổi, bổ sung ngay trong ngày hoặc hẹn lại vào ngày khác; Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong dự thảo hợp đồng, Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng ký vào từng trang của hợp đồng thuê nhà. Bước 4 Ký/ Điểm chỉ Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ theo quy định để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng và chuyển bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng. Sau khi thẩm định nội dung và thẩm định kỹ thuật, Công chứng viên yêu cầu cá nhân xuất trình bản chính của các giấy tờ trong hồ sơ theo quy định của pháp luật để đối chiếu. Nếu bản chính và bản sao khớp nhau, hợp lệ thì Công chứng viên tiến hành ghi lời chứng, ký vào từng trang trong hợp đồng. Cuối cùng, Công chứng viên chuyển hồ sơ đã thẩm định đến bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng và trả kết quả theo giấy hẹn Bước 5 Nộp lệ phí và trả hồ sơ Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã. Bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng hoàn tất việc thu phí, thù lao công chứng và chi phí khác theo quy định, đóng dấu và hoàn trả lại hồ sơ cho người yêu cầu công chứng. Người yêu cầu công chứng nhận hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và thực hiện thanh toán phí, thù lao công chứng và các chi phí khác theo quy định của pháp luật. Thời hạn Không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. Ảnh 4 Trình tự thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà gồm có 5 bước Mức phí công chứng hợp đồng thuê nhà Căn cứ theo Thông tư 257/2016/TT-BTC, việc công chứng hợp đồng thuê nhà được quy định được áp dụng mức thu phí như bảng sau TT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch tổng số tiền thuê Mức thu tính theo trường hợp 1 Dưới 50 triệu đồng 40 nghìn đồng 2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 80 nghìn đồng 3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch 4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng 5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng 6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng 7 Từ trên 10 tỷ đồng 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng mức thu tối đa là 8 triệu đồng/trường hợp Mong là qua bài viết trên, bạn đã nắm rõ được đầy đủ các thông tin về thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà để quá trình cho thuê nhà giữa hai bên được diễn ra một cách thuận lợi nhất, tránh rủi ro nếu xảy ra tranh chấp. Cảm ơn bạn đã theo dõi và hay like, share nếu thấy bài viết này hữu ích nhé!
1. Hợp đồng thuê nhà là gì? Theo Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015 thì hợp đồng thuê nhà là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản tại đây là nhà ở cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn và bên thuê phải trả tiền thuê. Hợp đồng thuê nhà có phải công chứng, chứng thực hay không? Ảnh minh họa 2. Hình thức của hợp đồng thuê nhà Tại Điều 121 Luật Nhà ở 2014 quy định hợp đồng nhà ở sẽ do các bên thỏa thuận và phải lập thành văn bản, gồm các nội dung sau - Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên; - Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu; - Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó; - Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; - Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; - Quyền và nghĩa vụ của các bên; - Cam kết của các bên; - Các thỏa thuận khác; - Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng; - Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng; - Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu nếu có và ghi rõ chức vụ của người ký. 3. Hợp đồng thuê nhà có phải công chứng, chứng thực? Theo khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định, trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu. Như vậy, hợp đồng cho thuê nhà ở phải được lập thành văn bản nhưng không bắt buộc phải công chứng, chứng thực, trừ trường hợp có yêu cầu từ các bên của hợp đồng. Tuy nhiên khuyến khích cá nhân, tổ chức khi thuê nhà chứng thực, công chứng hợp đồng thuê nhà để có thể đảm bảo quyền lợi của các bên trong quá trình thuê nhà. 4. Hồ sơ cần có khi yêu cầu công chứng hợp đồng thuê nhà Căn cứ khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014, khi thực hiện công chứng hợp đồng thuê nhà, người có yêu cầu công chứng cần chuẩn bị hồ sơ như sau - Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ; - Dự thảo hợp đồng thuê nhà; - Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng; - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là nhà ở đó; - Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng thuê nhà mà pháp luật quy định phải có. Lưu ý Bản sao quy định nêu trên là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực. >>> Xem thêm Trường hợp người thuê nhà tự ý cho thuê lại nhà có bị hủy hợp đồng thuê nhà không? Thuê nhà dùng sai mục đích có bị hủy hợp đồng Sau khi cải tạo lại nhà, chủ nhà có quyền tăng giá thuê trong hợp đồng thuê nhà không? Thời gian cải tạo nhà có tính vào hợp đồng thuê nhà hay không? Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà thì có mất tiền đặt cọc thuê nhà không? Người thuê nhà có nghĩa vụ gì khi thuê nhà? Sau khi tiếp nhận yêu cầu công chứng hợp đồng thì công chứng viên có được từ chối công chứng không? Như Mai Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
công chứng hợp đồng thuê nhà cần giấy tờ gì