công nghệ 10 bài 33
Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 33: Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi hay, ngắn gọn. Giải Công nghệ 10 Bài 33: Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi. Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 33 (có đáp án): Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi.
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN MF NAM VIỆT ⭐ tra cứu mã số thuế 0317528430 - Phòng 10, tầng 10, tòa nhà K&M, 33 Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Tới điều hướng Tới nội dung.
18:33 26/9/2022 18:33 26/9/2022 Công nghệ Mobile. 0. Sau đợt tăng trưởng bất ngờ vào năm 2020 do đại dịch, thị trường tablet nhanh chóng trở về đà suy giảm. Apple vẫn dẫn đầu trong lĩnh vực này. Google sắp đưa game Android lên Windows. 19:02 26/9/2022 19:02 26/9/2022 Công nghệ Công nghệ. 0 14
Báo mạng giáo dục giới tính, cổng thông tin giáo dục và đào tạo công nghệ thời đại mới. Chuyên mục. Video Thời sự Phóng sự Giải trí Giáo dục Món ngon Để thành công với bài thi IELTS 06:05 14/10/2022 0. 10:33 13/10/2022 0. Sau vụ việc cô giáo bị tố bạo hành, bỏ đói
Tuyển tập giáo án môn Công nghệ lớp 6,7,8,9,10,11,12 theo công văn 5512. Mẫu giáo án này được bộ giáo dục đào tạo ban hành vào ngày 18/12/2020. Đây là bản giáo án mới nhất, thầy cô và bạn đọc có thể tải về để tham khảo. Tài liệu có sẵn bản word. Giáo án môn Công
Lời giải: Cho vật thể hình cái nêm với ba hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2, 3 như hình 3.1. Hãy đánh dấu (x) vào bảng 3.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hình chiếu và các hướng chiếu. Vẽ lại các hình chiếu 1, 2, 3 cho đúng vị trí của chúng ở trên bản vẽ kĩ thuật. II. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH (Trang 6-Vở bài tập Công nghệ 8)
Dịch Vụ Hỗ Trợ Vay Tiền Nhanh 1s. Hướng dẫn giải bài tập SGK Công nghệ 10 Bài 33 Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi sẽ giúp các em rèn luyện kĩ năng trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học như vai trò kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống, triển vọng của kĩ thuật điện tử,... Mời các em cùng tham khảo.
Tổng hợp các bài Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 33. Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi có đáp án hay nhất, chi tiết bám sát nội dung chương trình Công nghệ 10 Câu 1 Loại thức ăn tinh nào được sử dụng chế biến thức ăn chăn nuôi ? A. Vỏ quả dừaBạn đang xem Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 33 có đáp án B. Vỏ đậu C. Bột sắn D. Xơ dừa Đáp án C. Bột sắn Giải thích Bột sắn được sử dụng chế biến thức ăn chăn nuôi – SGK trang 97 Câu 2 Sinh khối là A. là khối vật chất hữu cơ do một cơ thể hay một quần thể sinh vật sản sinh ra B. là khối vật chất vô cơ do một cơ thể hay một quần thể sinh vật sản sinh ra C. là khối vật chất hữu cơ do một tế bào sản sinh ra D. là khối vật chất vô cơ do một tế bào sản sinh ra Đáp án A. là khối vật chất hữu cơ do một cơ thể hay một quần thể sinh vật sản sinh ra Giải thích Sinh khối là khối vật chất hữu cơ do một cơ thể hay một quần thể sinh vật sản sinh ra – Thông tin bổ sung – SGK trang 98 Câu 3 Nguyên lí ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn chăn nuôi? A. Ủ hay lên men thức ăn. B. Thu được thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao. C. Cấy nấm men hay vi khẩn có giá trị dinh dưỡng thấp. D. Tất cả đều đúng Đáp án D. Tất cả đều đúng Giải thích Nguyên lí ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn chăn nuôi là + Ủ hay lên men thức ăn. + Thu được thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao. + Cấy nấm men hay vi khẩn có giá trị dinh dưỡng thấp – SGK trang 96, 97 Câu 4 Bước thứ 4 trong quy trình ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi là ? A. Ủ hay lên men. B. Tách lọc, tinh chế. C. Cấy chủng vi sinh vật đặc thù. D. Tất cả đều sai Đáp án B. Tách lọc, tinh chế. Giải thích Bước thứ 4 trong quy trình ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi là tách lọc, tinh chế tạo sản phẩm thức ăn – SGK trang 98 Câu 5 Ứng dụng công nghệ vi sinh là gì ? A. Lợi dụng hoạt động của vi khuẩn B. Lợi dụng hoạt động của nấm men C. Lợi dụng hoạt động của các loại vi sinh vật có ích. D. Đáp án B và C Đáp án D. Đáp án B và C Giải thích Ứng dụng công nghệ vi sinh là + Lợi dụng hoạt động của nấm men + Lợi dụng hoạt động của các loại vi sinh vật có ích – SGK trang 96, 97 Câu 6 Quy trình sản xuất thức ăn từ vi sinh vật gồm mấy bước? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Đáp án B. 4 Giải thích Quy trình sản xuất thức ăn từ vi sinh vật gồm 4 bước – SGK trang 98 Câu 7 Thời gian nhân đôi tế bào của lợn, gà như thế nào? A. 0,3 đến 2 giờ B. 2 đến 6 giờ C. 6 đến 12 ngày D. 24 đến 36 ngày Đáp án D. 24 đến 36 ngày Giải thích Thời gian nhân đôi tế bào của lợn, gà là từ 24 đến 36 ngày – SGK trang 97 Câu 8 Sau khi chế biến cấy nấm lên thì hàm lượng protein trong bột sắn sẽ được nâng lên như thế nào? A. 1,7% lên 35% B. 1% lên 25% C. 1,9% lên 45% D. 1,5% lên 30% Đáp án A. 1,7% lên 35% Giải thích Sau khi chế biến cấy nấm lên thì hàm lượng protein trong bột sắn sẽ được nâng từ 1,7% lên 35% – SGK trang 97 Câu 9 Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi có tác dụng gì ? A. Bảo quản thức ăn tốt hơn B. Tăng hàm lượng prôtêin trong thức ăn C. Tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn D. Cả A, B, C đều đúng Đáp án D. Cả A, B, C đều đúng Giải thích Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi có tác dụng + Bảo quản thức ăn tốt hơn + Tăng hàm lượng prôtêin trong thức ăn + Tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn – SGK trang 96, 97 Câu 10 Nguyên liệu để sản xuất thức ăn từ vi sinh vật là gì? A. Dầu mỏ B. Khí metan C. Phế liệu của nhà máy giấy D. Cả A, B, C đều đúng Đáp án D. Cả A, B, C đều đúng Giải thích Nguyên liệu để sản xuất thức ăn từ vi sinh vật là dầu mỏ, khí metan, phế liệu của nhà máy giấy, paraffin,… – SGK trang 98 Hệ thống kiến thức Công nghệ 10 Bài 33 1. Cơ sở khoa học – Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi là lợi dụng hoạt động của nấm men và các loại vi sinh vật có ích. – Do thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào vi sinh vật là prôtêin nên sự có mặt của chúng làm tăng hàm lượng prôtêin trong thức ăn. – Nguyên liệu thức ăn và các điều kiện về thời gian, độ ẩm thich hợp là môi trường vi sinh vật phát triển mạnh, sinh khối nhân nhanh. – Quá trình hành động của vi sinh vật còn sinh ra các chất khác như vitamin, axit amin, các hoạt chất sinh học, làm tăng gía trị dinh dưỡng của thức ăn. VD ủ lên men thức ăn nhờ vi sinh vật như nấm men, vi khuẩn… – Tác dụng + Bảo quản thức ăn tốt hơn + Bổ sung làm tăng hàm lượng prôtêin trong thức ăn, tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn 2. Ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn chăn nuôi – Nguyên lí + Cấy nấm men hay vi khẩn có giá trị dinh dưỡng thấp. + Ủ hay lên men thức ăn. + Thu được thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao. Ví dụ chế biến bột sắn nghèo prôtêin thành bột sắn giàu prôtêin. – Kết quả hàm lượng prôtêin trong bột sắn được nâng lên từ 1,7% lên 35%. – Sơ đồ nguyên lý chế biến thức ăn bằng công nghệ vi sinh vật 3. Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi – Nguyên liệu dầu mỏ, paraphin, phế liệu nhà máy đường… – Điều kiện sản xuất nhiệt độ, không khí,độ ẩm… để vi sinh vật phát triển thuận lợi trên nguồn nguyên liệu, các chủng vi sinh vật đặc thù với từng loại nguyên liệu – Sản phẩm thức ăn giàu prôtêin và vitamin – Lợi ích tạo nguồn thức ăn giàu prôtêin từ các nguyên liệu nghèo chất dinh dưỡng và rẻ tiền – Quy trình Bước 1 Chuẩn bị nguyên liệu phế liệu công nghiệp, nguyên liệu rẻ tiền, dễ tìm kiếm. Bước 2 Cấy chủng vi sinh vật đặc thù. Bước 3 Ủ hay lên men. Bước 4 Tách lọc, tinh chế. Bước 5 Thu thức ăn giàu dinh dưỡng. Đăng bởi Sài Gòn Tiếp Thị Chuyên mục Lớp 10, Công Nghệ 10
công nghệ 10 bài 33