công nghệ bài 20

2. Đáp án bộ câu hỏi trắc nghiệm Sinh lớp 12 Bài 20: Tạo giống nhờ công nghệ gen Bộ 40 bài tập trắc nghiệm Sinh 12 Bài 20: Tạo giống nhờ công nghệ gen Câu 1: Dạng sinh vật được xem như "nhà máy" sản xuất các sản phẩm sinh học từ công nghệ gen là A. Thể thực khuẩn B GD&TĐ - Chiều 20/10, Trường ĐH Mở Hà Nội khai mạc Hội nghị Quốc tế về các công nghệ tiên tiến cho truyền thông (ATC – 2022). Toàn cảnh hội nghị. Sự kiện diễn ra từ ngày 20/10 đến 22/10, tại thủ đô Hà Nội, với sự phối hợp của Hiệp hội Vô tuyến & Điện tử Việt Giáo án Công nghệ 10 bài 20. Giáo án Công nghệ 10 bài 20: Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật được thiết kế rõ ràng, chi tiết, sẽ giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn giáo án điện tử lớp 10, soạn giáo án công nghệ 10 cũng như hướng dẫn học sinh hiểu nội dung bài học. Giải VTH Công nghệ 7 - Kết nối tri thức trang 20. Với Giải VTH Công nghệ 7 trang 20 trong Bài 7: Giới thiệu về rừng Công nghệ lớp 7 Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi & làm bài tập Công nghệ 7. Câu 1 trang 20 Vở thực hành Công Với sự phát triển mạnh mẽ của Internet và công nghệ trong 20 năm gần đây, Web 2.0 đã tạo nên những ảnh hưởng sâu rộng tới đời sống của hàng tỉ người trên toàn thế giới, tuy nhiên đi kèm theo đó là hệ lụy về sự riêng tư và an toàn dữ liệu của người dùng. giáo án công nghệ 10 bài 55 tiết 2. bài giảng công nghệ 10 bài 16. giáo án công nghệ 10 bài 16. thực hành công nghệ 10 bài 16. cong nghe 10 bai 16. bao cao thuc hanh cong nghe 10 bai 16. giao an dien tu cong nghe 10 bai 16. bài giảng công nghệ 8 bài 20. giáo án công nghệ 8 bài 20. Dịch Vụ Hỗ Trợ Vay Tiền Nhanh 1s. Giáo án điện tử Công nghệ 8Giáo án Công nghệ 8 bài 20 Dụng cụ cơ khí được thiết kế rõ ràng, chi tiết, là mẫu giáo án lớp 8 hay giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn giáo án điện tử môn Công nghệ 8 để dạy cũng như hướng dẫn học sinh hiểu. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh lĩnh hội kiến thức tốt ý Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài án Công nghệ 8 theo CV 5512I. MỤC TIÊU1- Về kiến thức- Biết được hình dáng cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ Biết công dụng và cách sử dụng các dụng cụ cơ khí phổ Sử dụng được các dụng cụ cầm Về năng lực Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư Về phẩm chất Có ý thức bảo quản giữ gìn dụng cụ và bảo đảm an toàn khi sử THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU1- Giáo viên Các dụng cụ cơ khí thước lá, thước cặp, đục, dũa, Học sinh Một số dụng cụ mà gia đình thường dùng Cờ lê, mỏ lết, tua vít, TIẾN TRÌNH DẠY HỌCA. HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG 5’Mục tiêu Tạo tâm thế, thu hút sự quan tâm chú ý của học sinh vào bài dung Trả lời câu hỏi Tổ chức trò chơi tiếp sức.Sản phẩm HS liệt kê các loại dụng cụ cơ chức thực hiện GV chia lớp làm 2 đội. Các đội cử từng bạn lên viết tên các dụng cụ cơ khí, bạn viết xong một tên thì bạn khác trong đội mới được lên viết..Kết quả Nhóm nào không phạm quy, liệt kê được nhiều sẽ là đội chiến Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá- Giáo viên nhận xét, đánh giá->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Hằng ngày trong gia đình chúng ta thường có rất nhiều dụng cụ như cờ lê, mỏ lết, kìm, búa.... Chúng được gọi là dụng cụ cơ khí. Vậy dụng cụ cơ khí này có cách phân loại, có cấu tạo.... như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay để tìm hiểu những vấn đề HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨCHoạt động của GV - HSSản phẩm dự kiếnHĐ1. Tìm hiểu một số dụng cụ đo và kiểm tra10’Mục tiêu Tìm hiểu được về cấu tạo và cách sử dụng của 1 số dụng cụ đo và kiểm tra Thước lá, thước đo góc…Nội dung Hđ cá nhân, HĐ phẩm Câu trả lời của học sinhTổ chức thực hiện*Chuyển giao nhiệm vụ- Giáo viên yêu cầuGV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin cho HS hoạt động theo nhóm? Hãy mô tả hình dạng, nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên hình vẽ?- Cho HS quan sát các dụng cụ thật và tìm hiểu vật liệu làm nên sinh đọc nội dung thông tin SGK, quan sát.*Thực hiện nhiệm vụ- Học sinh HĐ cá nhân rồi hoạt động nhóm trả lời câu Giáo viên quan sát các nhóm trả lời- Dự kiến sản phẩm*Báo cáo kết quả*Đánh giá kết quả- Học sinh tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau- Giáo viên nhận xét, đánh giá=>GV chính xác hóa, kl.*Chuyển giao nhiệm vụ- GV ? Em hãy cho biết để đo các kích thước lớn, người ta dùng dụng đo gì?? Quan sát hình hãy nêu cấu tạo của thước cặp?? Hãy nêu cách sử dụng thước đo góc vạn năng?- HS suy nghĩ trả lời.*Thực hiện nhiệm vụ- Hs trả lời- GV giúp HS chốt kiến thức, kết Giáo viên lắng nghe HS trả lời- Dự kiến sản phẩm*Báo cáo kết quả*Đánh giá kết quả- Học sinh tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau- Giáo viên nhận xét, đánh giá=>GV chính xác hóa, Dụng cụ đo và kiểm tra1. Thước đo chiều dàia. Thước lá- Chế tạo làm bằng thép hợp kim, trên thước có vạch, các vạch nhỏ cách nhau Dùng đo độ Làm bằng hợp kimb. Thước cặpSGK2. Thước đo góc- Ke Thước đo góc vạn Tìm hiểu các dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt 10’Mục tiêu Tìm hiểu được về cấu tạo và cách sử dụng của 1 số dụng cụ tháo, lắp và kẹp dung Hđ cá phẩm Câu trả lời của học sinhTổ chức thực hiện*Chuyển giao nhiệm vụ- Giáo viên yêu cầu+ Yêu cầu HS quan sát hình và nêu lên tên gọi, công dụng các dụng cụ trong hình vẽ?? Mô tả hình dạng và cấu tạo các dụng cụ trong hình vẽ?+HS quan sát, đọc nội dung thông tin SGK.*Thực hiện nhiệm vụ- Học sinh quan sát các dụng cụ thật và nêu lên vật liệu làm nên Giáo viên quan sát các HS trả lời- Dự kiến sản phẩm*Báo cáo kết quả*Đánh giá kết quả- Học sinh tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau- Giáo viên nhận xét, đánh giá- GV phân tích cách sử dụng mỏ lết, cờ Dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt1. Dụng cụ tháo lắp- Mỏ lết- Cờ lê- Tua vít2. Dụng cụ kẹp chặt - Ê Tìm hiểu các dụng cụ gia công 10’Mục tiêu Tìm hiểu được về cấu tạo và công dụng của 1 số dụng cụ gia công thông dung Hđ cá phẩm Câu trả lời của học sinhTổ chức thực hiện*Chuyển giao nhiệm vụ- Giáo viên yêu cầu- Yêu cầu HS quan sát hình và nêu lên tên gọi, công dụng các dụng cụ trong hình vẽ?? Mô tả hình dạng và cấu tạo các dụng cụ trong hình vẽ ?+HS quan sát.*Thực hiện nhiệm vụ- Học sinh quan sát các dụng cụ thật và nêu lên vật liệu làm nên nó- Giáo viên quan sát HS trả lời- Dự kiến sản phẩm*Báo cáo kết quả*Đánh giá kết quả- Học sinh tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau- Giáo viên nhận xét, đánh giá- GV nhận xét và kết Dụng cụ gia công- Búa- Cưa- Đục- DũaC. HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP 3’Mục tiêu Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để làm bài dung HS làm bài tập mà Gv giao cho HĐ cá nhân.Sản phẩm Nội dung trả lời cá nhân của HS vào vởTổ chức thực hiệnCho học sinh làm bài. Hãy chọn câu trả lời đúng1. Dụng cụ nào sau đây không phải là dụng cụ tháo, lắp?Mỏ lếtCờ lêTua vítÊtôDụng cụ nào sau đây không phải là dụng cụ gia công?BúaKìmDũaCưaĐáp án HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG 4’Mục tiêu Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi; Học sinh về tìm hiểu thêm về các dụng cụ cơ khí trên dung Thực hiện yêu cầu các câu hỏi GV giao cho HĐ nhóm; Tìm hiểu thêm về các dụng cụ cơ khí HĐ cá nhân.Sản phẩm Câu trả lời được ghi trên phiếu học chức thực hiệnKhi kẹp chặt vật, trong trường hợp nào người ta dùng eto hay dùng kìm?HS Khi gia công một vật mà cần lực lớn thì ta dùng eto, còn lực gia công nhỏ thì ta dùng hiểu thêm về các dụng cụ cơ khí trên án Công nghệ 8 I. Mục tiêu1. Kiến thức - Biết hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cơ khí cầm tay đơn Kĩ năng - Biết công dụng và cách sử dụng các loại dụng cụ cơ khí cơ Thái độ - Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ cơ khí, làm việc an Chuẩn bị1. GV - Tranh vẽ dụng cụ cơ khí, các loại dụng cụ cơ khí cầm tay cơ HS - Tìm hiểu bài ở Tổ chức hoạt động dạy và học1. Ổn định lớp 1’8A1…………………………………………………………….8A2…………………………………………………………….2. Kiểm tra bài cũ 6’ Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại?Hãy nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí?3. Đặt vấn đề 1’ GV yêu cầu HS nêu lại quá trình hình thành sản phẩm cơ khí?GV đặt vấn đề Để có sản phẩm chúng ta phải có vật liệu và dụng cụ gia những dụng cụ trong ngành cơ khí gồm những dụng cụ nào? Chúng có vai trò như thế nào trong việc gia công cơ khí? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm Tiến trìnhHOẠT ĐỘNG CỦA HSTRỢ GIÚP CỦA GVHoạt động 1 Tìm hiểu dụng cụ đo và kiểm tra 15’- Tìm hiểu thông tin, quan sát hình vẽ trả lời các câu hỏi của GV- Chế tạo bằng thép hợp kim, không co dãn, không gỉ, dùng để đo chiều dài của chi tiết hoặc xác định kích thước của sản Dùng để đo chiều Tìm hiểu thông tin, quan sát hình và trả lời các CH của GV. - Gồm êke, ke vuông, thước đo góc vạn Nêu cách đo góc bằng thước đo góc vạn HS ghi bài vào Cho HS quan sát hình SGK, các dụng cụ thật và tìm hiểu thông tin mục Mô tả hình dạng, cấu tạo, vật liệu chế tạo và công dụng của thước lá?- Thước lá dùng để làm gì?- Cho HS quan sát hình và tìm hiểu thông tin mục 2 trong Để đo góc ta thường dùng những loại thước nào?- Hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày cách đo góc bằng thước đo góc vạn Nhận xét và bổ sung và kết động 2 Tìm hiểu dụng cụ tháo lắp, kẹp chặt 10’- HS quan sát tranh và dụng cụ thật ¨ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của Mỏ lết Dùng tháo lắp bulông, đai Cờ lêDùng tháo lắp bulông, đai Tuavít Tháo lắp vít có ÊTô Dùng để kẹp chặt Kìm Dùng để kẹp chặt HS mô tả hình dạng và cấu tạo của các dụng Trả lời câu hỏi của Hướng dẫn HS tìm hiểu các loại dụng cụ GV cho HS quan sát hình SGK. Yêu cầu HS nêu tên gọi và công dụng của các dụng cụ trên hình vẽ?- Cho HS mô tả cấu tạo, hình dạng của các dụng cụ?- GV cho HS quan sát dụng cụ thật và cho biết cách sử dụng mỗi loại dụng cụ và vật liệu chế tạo mỗi loại dụng cụ đó?Hoạt động 3 Tìm hiểu dụng cụ gia công 10’- HS nêu cấu tạo của từng dụng Nêu công dụng của một số dụng cụ gia Dùng để đóng tạo Dùng để cưa và cắt các vật Dùng để chặt các vật Dùng để tạo độ nhẵn bề mặt của vật Tìm hiểu cấu tạo và công dụng của từng dụng cụ gia công?Hoạt động 4 Củng cố, hướng dẫn về nhà 2’- HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của HS đọc ghi nhớ Ngoài các dụng cụ trên em còn biết những dụng cụ nào khác?- Có mấy loại dụng cụ đo và kiểm tra? Nêu công dụng của mỗi loại dụng cụ đó?- Hãy nêu cách sử dụng các dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt, dụng cụ gia công?- Gọi HS đọc phần ghi nhớ Về nhà học bài, học ghi nhớ Chuẩn bị bài mới5. Ghi bảngI. Dụng cụ đo và kiểm tra1. Thước đo độ dàia. Thước láDùng đo kích thước của chi tiết, sản lá chế tạo từ thép hợp kim, không gỉ, không sét, không giãn, dày 0,9-1,5cm. Dài 150-1000mm. ĐCNN 1mmb. Thước đo góc Thường dùng là Eke, ke vuông, thước đo vạn Dụng cụ tháo lắp, kẹp chặtMỏ lết dùng tháo lắp bulông, đai lê dùng tháo lắp bulông, đai tháo lắp vít có Dùng để kẹp chặt Dùng để kẹp chặt Dụng cụ gia côngBúa Dùng để đóng tạo lực. Cưa Dùng để cưa và cắt các vật Dùng để chặt các vật liệu. Dũa Dùng để tạo độ nhẵn bề mặt của vật liệu......-Trên đây VnDoc xin giới thiệu Giáo án Công nghệ 8 bài 20 Dụng cụ cơ khí theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 8, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 8 sau để chuẩn bị cho chương trình sách mới năm học tớiNhóm Tài liệu học tập lớp 8 Nhóm Sách Kết nối tri thức THCS Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Công nghệ Lớp 12 - Bài 20 Máy thu hình", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Bài giảng Công nghệ Lớp 12 - Bài 20 Máy thu hìnhKIỂM TRA BÀI CŨ ? Sơ đồ khối của máy thu thanh AM gồm mấy khối nêu tên gọi từng khối. => Trả lời 8 khối Dao ång Đ éng chØnh ngo¹i sai Anten Loa 8 Chän KĐ cao Trén KĐ trung T¸ch KĐ ©m sãng tÇn sãng tÇn sãng tÇn Nguån nuiTIẾT 22 – BÀI 20 MÁY THU HÌNH TI VITIẾT 22 – BÀI 20 MÁY THU HÌNH T VI NỘI DUNG BÀI HỌC I. Khái niệm về máy thu hình. II. Sơ đồ khối và nguyên lí làm việc của máy thu hình Khái niệm máy thu hình Maùy thu hình laø thieát bò nhaän vaø taùi taïo laïi tín hieäu aâm thanh vaø hình aûnh cuûa ñaøi truyeàn hình. AÂm thanh vaø hình aûnh ñöôïc xöû lí ñoäc laäp trong maùy thu hình An ten xử lí tín hiệu Đèn hình ảnh Nhận và hình gia công Tín hiệu xử lí tín hiệu Loa âm thanhEm hãy nêu các cách thu nhận tín hiệu của máy thu hình từ đài phát được sử dụng hiện nay mà em biết? Anten, chảo thu, đường truyền Xử lí tín hiệu Đèn hình Nhận và gia hình ảnh công tín hiệu Xử lí tín hiệu âm thanh Loa H20 – 1. Nhận và xử lí tín hiệu âm thanh, hình LOẠI MÁY THU HÌNH Ti vi màu Ti vi đen TV đen trắng vỏ vỏ gỗ bóng trắng vỏ gỗ kim loại có núm hình cong chọn kênh Ti vi màn Ti vi màu vỏ hinh phẳng nhựa màn hình Màn hình tinh cong thể lỏng HD/ Full HD Ti vi màn hình cong Ti vi màn hình công nghệ 3DMÁY THU HÌNH Ti vi đen trắng Ti vi màu ? Máy thu hình đen trắng và máy thu hình màu có đặc điểm gì giống và khác nhau. Giống nhau Đều dùng truyền tín hiệu âm thanh và hình ảnh. Khác nhau- MTH đen trắng Luôn thu được chương trình đen trắng ngay cả chương trình phát là màu.Hai màu đen và trắng - MTH màu Thu màu khi chương trình phát là màu và thu được đen trắng khi chương trình phát là đen trắng.Màu sắc ánh sáng trong tự nhiênCẤU TẠO BÊN TRONG CỦA MÁY THU HÌNHMời các em tham khảo sơ đồ khối của một máy thu hình màu VHF 30MHZ-300MHZ 7 8 Khối đường 5 tiếng R -R Khối khôi phục H/ảnh 2 3 4 9 13 Cuén l¸i UHF 300MHZ- tia 3GHZ 6 R-Y 1 KR R-Y G -G K Khối Cao tần, trung tần , tách sóng 12 14 G G-Y Đèn hình 10 11 Tia hång B-Y KB A ngo¹i G1 G2 G B-Y 3 B 23 24 15 -B PhÝm lÖnh Khối đường hình 16 Cao Khối xử lý và điều khiển ¸p fH f fH 17 18 20 V 25 22 +115V fV ~220V 26 +15V 19 21 -30V Tíi xo¸ tia qut ngîc Khối nguồn Khối đồng bộ và tạo xung quétSơ đồ rút gọn Tia hång ngo¹i A G G PhÝm lÖnh 1 G2 3 220VII. Nguyên lý làm việc 1. Khoái cao taàn, trung taàn, taùch soùng nhaän tín hieäu cao taàn töø anten, khueách ñaïi, xöû lí, taùch soùng hình, töï ñoäng ñieàu chænh taàn soá ngoaïi sai vaø heä soá khueách ñaïi, sau ñoù ñöa tôùi caùc khoái 2, 3, 4. 2. Khoái xöû lí tín hieäu aâm thanh nhaän tín hieäu soùng mang aâm thanh, khueách ñaïi, taùch soùng ñieàu taàn vaø khueách ñaïi aâm taàn ñeå phaùt ra Khoái xöû lí tín hieäu hình nhaän tín hieäu hình, khueách ñaïi, giaûi maõ maøu, sau ñoù khueách ñaïi 3 tín hieäu maøu ñöa tôùi 3 catot ñeøn hình maøu. 4. Khoái ñoàng boä vaø taïo xung queùt taùch xung ñoàng boä doøng, maønh vaø taïo xung queùt doøng, maønh ñöa tôùi cuoäc laùi tia cuûa ñeøn hình. Ñoàng thôøi, khoái naøy coøn taïo cao aùp ñöa tôùi anoát ñeøn Khoái phuïc hoài hình aûnh nhaän tín hieäu hình aûnh maøu, tín hieäu queùt ñeå phuïc hoài hình aûnh hieän leân maøn hình. 6. Khoái vi xöû lí vaø ñieàu khieån nhaän leänh ñieàu khieån töø xa hay töø phím baám ñeå ñieàu khieån caùc hoaït ñoäng cuûa maùy thu hình. 7. Khối nguồn tạo caùc möùc ñieän aùp caàn thieát ñeå cung caáp cho maùy laøm vieäcChúng ta biết rằng sóng điện từ có vai trò quan trọng, quyết định hoạt động của máy thu hình song sóng điện từ có làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người?1. Máy thu hình có ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người không? Có1. Máy thu hình có ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người không? Có quá trình sử dụng máy thu hình cần chú ý những gì để giảm thiểu sự ảnh hưởng tới sức khoẻ? Về nhà A. Nên đặt máy thu hình trong phòng ngủ hay không nên? Vì sao? B. Khi tắt máy nên tắt bằng điều khiển hay tắt bằng nút tắt trên máy? Vì sao?MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG TIVI Khi sử dụng tivi để đảm bảo an toàn, tăng độ bền, không ảnh hưởng đến mắt và sức khỏe cần lưu ý một số điểm sau - Không nên mở tivi màu sáng quá. - Đúng điện áp định mức. - Không nên bố trí chậu cảnh gần tivi. - Không nên nằm xem tivi, không ngồi quá gần xem hãy gọi tên các khối cơ bản trong máy thu hình màu? Tia hồng ngoại 2 6 5 1. Khối cao tần, trung tần, tách sóng. 2. Khối xử lí âm thanh. 1 3. Khối xử lí hình. 3 G1 4. Khối đồng bộ và tạo xung quét. Phím lệnh 5. Khối phục hồi hình ảnh. A 6. Khối vi xử lí và điều khiển. G1 G2 G3 7. Khối nguồn. 220 V-AC 7 4I. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. 1. Những màu nào được coi là màu cơ bản trong máy thu hình màu? A. Lục, lam, chàm. B. Lục, lam, tím. C. Đỏ, lục, vàng. D. Đỏ, lục, lam. 2. Một máy thu hình chỉ có âm thanh thì khối nào bị hỏng? A. Khối nguồn B. Khối phục hồi hình ảnh C. Khối xử lý tín hiệu âm thanh. D. Khối xử lý tín hiệu hình ảnh. thế nào để có được màu tự nhiên trên màn hình màu? - Khi pha trộn 3 màu Đỏ, lục, lam theo một tỉ lệ nào đó ta sẽ được các màu khác nhau trong tự sao mã hiệu của các đài truyền hình VTV chỉ hiển thị ba màu đỏ, lục, lam? Vì để các đài truyền hình kiểm tra được màu sắc của chương trình phát đi là chuẩn dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài học sau 1. Học bài và trả lời các câu hỏi SGK/81. 2. Đọc trước bài 21 TH Mạch khuếch đại âm tần + Tìm hiểu các MKĐ âm tần trong thực tế. + Tìm hiểu sơ đồ hình 18-3 sgk/74 Mạch KĐ công suất mắc đẩy kéo có biến áp. + Xem lại bài 4, 18 để chuẩn bị học bài thực troän maøu vaø taùch maøu Ví dụ * Về trộn màu. Đỏ + Lục = Vàng Đỏ + Lam = Đỏ thẫm mận chín Lam + Lục = Xanh Lơ R = Red Màu đỏ. Đỏ + Lục + Lam = Trắng G = Green Màu lục * Về tách màu B = Blue Màu lam. - trộn màu Nếu đem 2 trong 3 màu Màu trắng = Màu đỏ + Xanh lơ cơ bản trộn với nhau có màu thứ ba. Nếu trộn cả 3 màu theo tỉ lệ nhất định sẽ tạo ra Màu trắng = Màu lục + Đỏ thẫm các màu trong tự nhiên. - Trong kỹ thuật ghi h́ ình và truyền Màu trắng = Màu lam + Vàng h́ ình người ta chỉ cần xử lí ba màu cơ bản trên để rồi từ đó đưa ra các màu Màu trắng = Một màu cơ bản + màu phụ trong thiên LÍ LÀM VIỆC CỦA KHỐI XỬ LÍ TÍN HIỆU MÀU -R Tới ba Y R Tín 1 4 catôt đèn hiệu hình màu. 3 từ tia điện tử mạch G bắn lên R - Y 3 -G tách 5 các điểm phát ra sóng màu hình 2 tương ứng B - Y B -B R-G-B 6 trên màn hình. 1. Khối khuếch 2. Khối 3. Ma trận Khối 4, 5, 6. khối đại và xử lí tín giải mã phục hồi tín hiệu khuếch đại màu hiệu chói Y. màu. màu cơ bản. đảo pha thành cực tính MINH HỌA BA TIA ĐIỆN TỬ BẮN LÊN CÁC ĐIỂM MÀU TRÊN MÀN HÌNH1. Ống phóng các chùm tia diện tử 5. Chỗ nối anot 2. Các chùm tia điện tử. 6. Cụm màn hình 3. Cụm thấu kính từ 7. Mặt nạ của màn hình 4. Màn huỳnh quang 8. Lớp phốt phoNGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA KHỐI XỬ LÍ TÍN HIỆU MÀU Khối xử lí tín hiệu màu nhận tín hiệu từ mạch tách sóng. Khối 1 khuếch đại và xử lí tín hiệu chói Y. Khối 2 giải mã màu để lấy ra hai tín hiệu màu R – Y và B – Y. Đầu ra của các khối 1 và 2 đưa tới mạch ma trận 3 để khôi phục lại ba tín hiệu màu cơ bản, đó là màu đỏ R, màu xanh lục G, màu xanh lamB. Các tín hiệu màu cơ bản này được khuếch đại lần cuối qua các khối 4, 5, 6 để biên độ đủ lớn và đảo pha thành cực tính âm, sau đó đưa tới ba catot đèn hình màu; điều khiển ba tia điện tử bắn lên các điểm phát ra màu tương ứng đỏ, lục, lam trên màn hình. Các màu cơ bản trên pha trộn với nhau thành ảnh ta đang dần bước vào ngưỡng cửa của thế kỷ XXI, mà công nghệ viễn thông nói chung và công nghệ điện tử nói riêng đă có những bước đột phá lớn. Hệ thống truyền h́ình nói chung và máy thu h́ình nói riêng đă trải qua một bề dày lịch sử, phát triển từ trang thiết bị đơn giản, thô sơ, cồng kềnh, hao tổn nhiều điện năng cho tới việc sử dụng các máy thu, phát h́ình đen trắng có chất lượng kém và cồng kềnh, dùng các đèn điện tử để xử lý và khuếch đại tín hiệu cùng với những phát minh về chất bán dẫn và sự dày công nghiên cứu, con người đã đưa từ truyền h́ình đen trắng lên truyền h́nh màu, từ việc dùng các đèn bán dẫn rời cho tới dùng các vi mạch cỡ lớn có khả năng làm việc đa chức năng, đă giúp cho truyền h́ình màu ngày càng có chất lượng cao đưa lại cho người xem sự thoải mái, thuận tiện trong việc sử dụng máy thu h́ình. Nhờ vậy mà các máy thu h́ình màu hiện nay đều có h́ình dáng, kích thước nhỏ gọn và cùng với sự phát triển về công nghệ bán dẫn, công nghệ điện tử, công nghệ tin học, máy thu h́ình sẽ càng̣ tiến xa hơn nay máy thu h́ình màu là một thiết bị thông tin quan trọng, không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt của con người. Nó giúp cho chúng ta nhận thức được về các mặt của xã hội, các biến động của thời tiết, chính trị trong nước cũng như trên thế giới, giúp cho mọi người hiểu biết về nhau hơn, thân thiện hơn, tạo lên sự ổn định về xă hội và nhận thức về dân trí cao thu hình có ảnh hưởng tới sức khoẻ không? Khi hoạt động, máy thu hình luôn phát ra một lượng lớn tia bức xạ có hại cho cơ thể con người. Các nhà khoa học đã phân tích tia bức xạ phát ra từ máy thu hình và kết luận rằng tuy năng lượng phát ra rất nhỏ, nhưng nếu ngồi quá gần tivi trong một thời gian dài sẽ bị ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ. Xem tivi, nhất là tivi màu mà ngồi quá gần màn hình, các hình ảnh màu sẽ làm người xem hoa mắt. Nếu xem liên tục trong một thời gian dài, nhãn cầu sẽ bị sóng quang kích thích, dẫn đến hiện tượng thị lực tạm thời giảm sút, nhìn mọi vật không rõ. Vì vậy, các nhà khoa học luôn cảnh báo mọi người, khi xem tivi tốt nhất là ngồi cách xa màn hình 2 mét. Trẻ em nhỏ tuổi nói chung không nên xem tivi; các em thiếu nhi không nên xem quá nửa giờ; thanh thiếu nhiên không nên xem liên tục 3- 4 giờ liền; phụ nữ có thai tốt nhất không nên xem tivi để bảo vệ sức khoẻ cho thai nhi. Tia bức xạ phát ra từ màn hình tivi làm cho da người dễ bị nhiễm bụi, sắc tố của da lặn vào trong. Bởi vậy xem tivi xong nhất thiết phải rửa sạch bụi bám trên mặt. ể bảo vệ sức khoẻ, loại trừ và giảm bớt ảnh hưởng của tia bức xạ do tivi phát ra đối với con người, các nhà khoa học đã phát minh ra "màn bảo vệ" trong suốt lắp trước màn hình. Xem tivi qua "màn bảo vệ" này, ảnh hưởng của tia bức xạ sẽ bị hạn chế tối LÍ LÀM VIỆC CỦA MÁY THU HÌNH Tia hồng ngoại 2 5 6 1 3 G1 Phím lệnh A G1 G G3 220 V-AC 7 2 4 Hình 20 -2. Sơ đồ khối máy thu hình LÍ LÀM VIỆC CỦA KHỐI XỬ LÍ TÍN HIỆU MÀU Y Dây trễ 0,7. 10-6 s Tín R - Y hiệu từ R - Y R máy phát B - Y G Mạch gởi tới khuếch đại G - Y B - Y B Ma trận Ma trận Sơ đồ mạch ma trận để hồi phục lại ba tín hiệu màu cơ bản Giáo án điện tử Công nghệ 11Giáo án Công nghệ 11 bài 20Giáo án Công nghệ 11 bài 20 Khái niệm về động cơ đốt trong bám sát với chương trình của bài học, cách trình bày rõ ràng và chi tiết sẽ là tài liệu hữu ích cho các giáo viên soạn giáo án điện tử lớp 11. Hi vọng đây sẽ là giáo án môn công nghệ 11 hay dành cho quý thầy cô tham V ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONGBài 20 KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONGI. Mục tiêuQua bài giảng này, GV cần làm cho HSHiểu được khái niệm và cách phân loại được cấu tạo chung của Chuẩn bị bài giảng1- Chuẩn bị nội dungNghiên cứu nội dung bài 20 khảo thêm những thông tin có liên quan đến Đồ dùng dạy họcTranh vẽ hình hình động cơ 4 Tiến trình tiết dạy1- Cấu trúc và phân bố bài giảngBài 20 có 3 mục lớn, được dạy trong 1 tiết2- Các hoạt động dạy họca, Đặt vấn đềCó nhiều cách đặt vấn đề cho bài 20, tuỳ theo tình hình cụ thể, GV có thể chọn một hoặc kết hợp một vài cách gợi ý dưới đâyGV nêu khái quát vai trò và vị trí của ĐCĐT trong sản xuất và đời sống hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam. Qua đó giúp HS thấy được ý nghĩa của việc học tập, nghiên cứu, tìm hiểu về đề nghị HS nêu càng nhiều càng tốt những máy móc, thiết bị trong thực tế có sử dụng ĐCĐT làm nguồn động lực. Qua đó giúp HS thấy được vai trò, vị trí của kể một vài mẩu chuyện liên quan đến lịch sử phát triển Tổ chức hoạt động nghiên cứu kiến thứcGV chia lớp thành một số nhóm, mỗi nhóm sẽ thực hiện nghiên cứu một vấn đề hoặc cùng một vấn đề theo định hướng của GV hoặc trả lời một số câu hỏi do GV nêu ra. Ví dụ nếu mỗi nhóm nghiên cứu một vấn đề thì theo nội dung bài nên chia lớp thành 3 nhóm nhóm 1 nghiên cứu về khái niệm, nhóm 2 nghiên cứu về phân loại, nhóm 3 nghiên cứu về cấu tạo chung. Sau một thời gian nhất định, các nhóm lần lượt trình bày kết quả tìm hiểu của mình cho cả lớp nghe. GV hướng dẫn thảo luận và rút ra kết luận cho mỗi nội dung học động Dạy - HọcNội dungHoạt động 1 nghiên cứu sơ lược lịch sử phát triển ĐCĐT- GV kể một vài mẩu chuyện liên quan đến lịch sử phát triển GV kể thêm thông tin về các nhà phát minh ra những loại động cơ đầu tiên trên thế GV chia nhóm, đề nghị các nhóm thảo luận, ghi tên gọi những phương tiện, thiết bị có sử dụng ĐCĐT làm nguồn động lực và cử một đại diện báo cáo kết GV nêu khái quát vai trò và vị trí của ĐCĐT trong sản xuất và đời GV nhấn mạnh việc nghiên cứu về ĐCĐT là cần Sơ lược về lịch sử phát triển ĐCĐT- 1860 là năm ra đời của chiếc ĐCĐT đầu tiên trên thế giới. Đó là động cơ 2 kì, chạy bằng khí thiên nhiên do Giăng Êchiên Lơnoa chế 1877 Nicôla Aogut Ôttô và Lăng Ghen chế tạo động cơ 4 kì chạy bằng khí 1885 Gôlip Đemlơ chế tạo động cơ 1897 Ruđônphơ Saclơ Sređiêng Điêzen chế tạo động cơ Ngày nay, tổng năng lượng do ĐCĐT tạo ra vẫn chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng năng lượng được sử dụng trên toàn thế giới nên ĐCĐT có vị trí, vai trò quan trọng trong tất cả các lĩnh vực sản xuất và đời động 2 Nghiên cứu khái niệm ĐCĐTGV có thể sử dụng một số câu hỏi sau1. ĐCĐT thuộc loại động cơ nhiệt hay động cơ điện?2. ĐCĐT biến nhiệt năng thành điện năng hay cơ năng?3. Nhiệt năng ở ĐCĐT được tạo ra bằng cách nào?Trên cơ sở đó, GV giúp HS hiểu rõ 2 ý+ ĐCĐT là một loại động cơ nhiệt biến nhiệt năng thành cơ năng.+ Quá trình đốt cháy nhiên liệu và biến nhiệt năng thành cơ năng cùng diễn ra trong xilanh của động Khái niệm và phân loại ĐCĐT1- Khái niệmĐCĐT là loại động cơ nhiệt mà quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh nhiệt và quá trình biến đổi nhiệt năng thành công cơ học diễn ra ngay trong xilanh của động động 3 Nghiên cứu phân loại ĐCĐTDo HS đã có kiến thức thực tế nhất định nên GV có thể nêu một số câu hỏi1. ĐCĐT thường sử dụng nhiên liệu gì?2. ĐCĐT thường có mấy kì?3. Tại sao lại gọi là động cơ 2 kì, 4 kì?Trong phần này GV nhấn mạnh 2 ý+ Việc phân loại phải dựa theo dấu hiệu đặc trưng.+ Phần này chỉ nghiên cứu các loại động cơ Điêzen và động cơ Xăng, động cơ 2 kì và động cơ 4 Phân loại- Động cơ pittông, động cơ tua bin khí, động cơ phản Động cơ pittông chuyển động tịnh tiến và pittông chuyển động Thường phân loại theo 2 dấu hiệu chủ yếu+ Theo nhiên liệu động cơ Xăng, động cơ Điêzen và động cơ Gas.+ Theo số hành trình của pittông trong một chu trình làm việc, có các loại động cơ 4 kì và động cơ 2 động 4 Nghiên cứu cấu tạo chung của ĐCĐT- GV sử dụng hình để giới thiệu cấu tạo chung của ĐCĐT. Cần lưu ý đây là cấu tạo động cơ Xăng 4 kì. Khi giới thiệu từng cơ cấu, hệ thống nên nêu khái quát nhiệm vụ của chúng. Nếu có mô hình động cơ 4 kì, GV nên sử dụng kết hợp hình và mô hình để gợi ý HS nhận biết cấu tạo của động Ngoài giới thiệu tên gọi các cơ cấu và hệ thống, để HS thấy được nhiệm vụ, vai trò của mỗi cơ cấu, hệ thống, GV nên gợi ý bằng cách đề nghị HS trả lời các câu hỏi sau1. Tại sao động cơ lại phải có cơ cấu phân phối khí?2. Tại sao động cơ lại phải có hệ thống bôi trơn, làm mát, nhiên liệu, đánh lửa, khởi động?III. Cấu tạo chung của ĐCĐTCấu tạo của ĐCĐT gồm 2 cơ cấu và 4 hệ thống chính- Cơ cấu trục khuỷu thanh Cơ cấu phân phối Hệ thống bôi Hệ thống làm Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không Hệ thống khởi động cơ Xăng còn có thêm hệ thống đánh Tổng kết, đánh giáGV có thể nêu một vài câu hỏi theo nội dung mục tiêu của bài, hướng dẫn HS trả lời rồi nhận xét, đánh giá giờ học. Ví dụ có thể đặt một số câu hỏi sauĐCĐT là gì?ĐCĐT có vai trò như thế nào trong sản xuất và đời sống?Hãy phân loại ĐCĐT theo 2 dấu hiệu là số kì và nhiên liệu?ĐCĐT gồm những cơ cấu, hệ thống chính nào?GV yêu cầu HS ôn lại kiến thức theo câu hỏi đã cho ở cuối bài. Giáo án Công nghệ 10 bài 20 Giáo án Công nghệ 10 bài 20 Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật được thiết kế rõ ràng, chi tiết, sẽ giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn giáo án điện tử lớp 10, soạn giáo án công nghệ 10 cũng như hướng dẫn học sinh hiểu nội dung bài học. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH VẬT SẢN XUẤT CHẾ PHẨM BẢO VỆ THỰC VẬT I. Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài này học sinh phải Hiểu và trình bày được khái niệm về chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật Phân tích và trình bày được cơ sở khoa học, quy trình sản xuất các chế phẩm vi khuẩn, virus và nấm trừ sâu Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh II. Phương pháp, phương tiện Phương pháp Trực quan, thảo luận Phương tiện Sơ đồ đường truyền thuốc hóa học BVTV vào môi trường và con người; Phiếu học tập và một số hình ảnh liên quan III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức – 1’ 2. Kiểm tra bài cũ – 0’ 3. Dạy học bài mới – 35’ HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG Hoạt động 1 Tìm hiểu chế phẩm vi khuẩn trong PT sâu hại – 15’ - Theo em, sâu hại có bị bệnh tật không? Nếu có thì nn gây bệnh cho sâu hại là gì? khí hậu và các loài vsv gây bệnh - Vậy theo em, thế nào là chế phẩm vi sinh pt sâu hại? Nó có khác gì so với thuốc hóa học BVTV? - Nêu câu hỏi gợi ý tìm hiểu chế phẩm vi khuẩn trừ sâu + Thế nào là chế phẩm vk trừ sâu? + Loài vi khuẩn nào được sử dụng để sản xuất ra chế phẩm vi khuẩn trừ sâu? + Vì sao vk này tiêu diệt được sâu hại? + Triệu chứng của sâu hại khi bị bệnh do vi khuẩn gây ra? Nhấn mạnh Vi khuẩn có rất nhiều loài khác nhau, nhưng để diệt được sâu hại, nó phải sản xuất được protein độc ở giai đoạn bào tử tìm thấy ở vi khuẩn Bt Giải thích Bào tử – Màng tế bào lõm vào tạo 1 ngăn chứa 1 vùng DNA → xung quanh ngăn hình thành 1 màng dày gồm 1 số lớp bảo vệ. Bào tử có vận tốc chuyển hóa chậm, chịu được khô hạn, chất độc và nhiệt độ cực trị, sống không dinh dưỡng nhiều năm, đủ nhỏ để bay trong không khí → khi gặp đk thuận lợi → nẩy mầm → giải phóng tế bào vi khuẩn có khả năng phát triển và sinh sản GV giới thiệu quy trình sản xuất lên bảng, vừa giới thiệu, vừa giải thích BS Ở VN, Bt được nghiên cứu sản xuất từ 1976 đến 1985 → cho ra thương phẩm Bacterin cung cấp cho nhiều vùng rau sạch trên cả nước Khái niệm chế phẩm bảo vệ thực vật Là chế phẩm được sản xuất từ nguyên liệu chính là những VSV sống, có tác dụng gây bệnh cho sâu để diệt sâu → không gây ảnh hưởng cho môi trường, giữ cân bằng hệ sinh thái Nông nghiệp; Đảm bảo an toàn thực phẩm I. Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu - VK được sử dụng để sản xuất chế phẩm trừ sâu là những vi khuẩn có tinh thể Protein độc ở giai đoạn bào tử - Loài vi khuẩn có tác nhân này là vi khuẩn Bacillus thuringiensis Bt - Quy trình sx Hoạt động 2 Tìm hiểu chế phẩm Virus trong PT sâu hại – 15 - Nêu câu hỏi gợi ý tìm hiểu chế phẩm virus trừ sâu + Thế nào là chế phẩm virus trừ sâu + Đối tượng virus nào thường được sử dụng để tạo chế phẩm? = Nuclear polyhedrosis virus + Triệu chứng bị bệnh của sâu hại khi bị nhiễm virus? Ở Việt Nam, virus được sản xuất nhiều ở công ty BVTV Trung ương, Viện bảo vệ thực vật, Viện sinh học nhiệt đới GV giới thiệu quy trình lên bảng và giải thích II – CHẾ PHẨM VIRUS TRỪ SÂU - Gây nhiễm virus nhân đa diện lên sâu non → nghiền nát sâu non bị nhiễm virus → pha với nước theo tỷ lệ nhất định → lọc → thu nước dịch virus đậm đặc → pha chế chế phẩm - Quy trình sx Hoạt động 3 Tìm hiểu chế phẩm nấm trong PT sâu hại – 5’ Nêu câu hỏi gợi ý tìm hiểu chế phẩm nấm trừ sâu + Nhóm nấm nào được sử dụng để tạo chế phẩm nấm trừ sâu? + Khi bị nhiễm nấm nấm túi & nấm phấn trắng sâu hại có triệu chứng bệnh tích như thế nào? GV giới thiệu quy trình sản xuất và giải thích III – CHẾ PHẨM NẤM TRỪ SÂU - 2 nhóm nấm được sử dụng Nhóm nấm túi và nấm phấn trắng Beauvaria bassiana - Quy trình sx Giống nấm thuần → mt nhân sk → Rải mỏng Cám, ngô, đg để hình thành bào tử → tạo chế phẩm … 4. Củng cố - 5’ Thế nào là chế phẩm vi khuẩn trừ sâu? Vi khuẩn dùng sản xuất? Đặc điểm? Thế nào là chế phẩm virus trừ sâu? Virus dùng sản xuất? Thế nào là chế phẩm nấm trừ sâu? Nhóm nấm dùng sản xuất? GV cho HS xem lại 3 quy trình trên bảng, và nhấn mạnh Ở quy trình sản xuất chế phẩm virus trừ sâu, môi trường dinh dưỡng cho virus chính là sâu non, khác với 2 quy trình kia là môi trường dinh dưỡng nhân tạo hoặc tự nhiên... 5. Hướng dẫn – 4’ Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK Mời các bạn học sinh và quý thầy cô tham khảo hướng dẫn giải Công Nghệ lớp 12 Bài 20 Máy thu hình được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia đầy đủ và ngắn gọn dưới đây. Giải bài tập SGK Bài 20 Công Nghệ lớp 12 Câu 1 trang 81 Công nghệ 12 Nêu nguyên lí làm việc của máy thu hình màu qua sơ đồ khối. Trả lời * Sơ đồ khối của máy thu hình màu 1. Khối cao tần, trung tần, tách sóng Nhận tín hiệu cao tần từ anten, khuếch đại, xử lí, tách sóng hình, tự động điều chỉnh tần số ngoại sai và hệ số khuếch đại sau đó đưa tới các khối 2, 3, 4. 2. Khối xử lí tín hiệu âm thanh Nhận tín hiệu sóng mang âm thanh, khuếch đại, tách sóng điều tần và khuếch đại âm tần để phát ra loa. 3. Khối xử lí tín hiệu hình Nhận tín hiệu hình, khuếch đại, giải mã màu, sau đó khuếch đại ba tín hiệu màu đỏ, lục lam rồi đưa tới ba catôt đèn hình màu. 4. Khối đồng bộ và tạo xung quét Tách xung đồng bộ dòng, xung đồng bộ mành và tạo xung quét dòng, xung quét mành đưa tới cuộn lái tia của đèn hình. Đồng thời còn tạo ra cao áp đưa tới anôt đèn hình. 5. Khối phục hồi hình ảnh đèn hình màu Nhận tín hiệu hình ảnh màu, tính hiệu quét để phục hồi hình ảnh hiện lên màn hình. 6. Khối xử lí và điều khiển Nhận lệnh điều khiển từ xa hay từ phím bấm để điều khiển các hoạt động của máy thu hình. 7. Khối nguồn Tạo các mức điện áp cần thiết cung cấp cho máy làm việc. Câu 2 trang 81 Công nghệ 12 Những màu nào được coi là màu cơ bản trong máy thu hình màu? Trả lời Những màu được coi là màu cơ bản trong máy thu hình màu là Màu đỏ R, màu xanh lục G và màu xanh lam B. Câu 3 trang 81 Công nghệ 12 Làm thế nào để có được màu tự nhiên trên màn hình màu? Trả lời Hai tia sáng cùng cường độ thuộc hai trong ba màu gốc đỏ, lục, lam chồng lên nhau sẽ tạo nên màu thứ cấp. Thay đổi cường độ của ba màu gốc, ta có thể có được mọi màu tự nhiên trên màn hình màu. Lý thuyết Công Nghệ Bài 20 lớp 12 I - KHÁI NIỆM MÁY THU HÌNH Máy thu hình là thiết bị nhận và tái tạo lại tín hiệu âm thanh và hình ảnh của đài truyền hình. Âm thanh và hình ảnh được xử lí độc lập trong máy thu hình. II - SƠ ĐỒ KHỐI VÀ NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA MÁY THU HÌNH Máy thu hình có hai loại là máy thu hình đen trắng và máy thu hình màu. Nguyên lí cơ bản của chúng gần giống nhau. Máy thu hình gồm 7 khối chính 1. Khối cao tần, trung tần, tách sóng có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ ăng ten, khuyếch đại tín hiệu này, tách sóng hình, tự động điều chỉnh tần số ngoại sai và hệ số khuyếch đại, đưa các tín hiệu tới khối 2, 3, 4 2. Khối xử lý tín hiệu âm thanh có nhiệm vụ nhận tín hiệu sóng mang âm thanh, khuyếch đại sơ bộ, tách sóng và khuyếch đại công suất để phát ra loa 3. Khối xử lý hình có nhiệm vụ nhận tín hiệu hình ảnh, khuyếch đại tín hiệu này, giải mã màu, khuyếch đại các tín hiệu màu đưa tới 3 catôt đèn hình màu. 4. Khối đồng bộ và tạo xung quét có nhiệm vụ tách lấy các xung đồng bộ dòng và xung đồng bộ mành, xung quét mành đưa tới cuộn lái tia của đèn hình. Đồng thời trong khối này còn tạo điện áp cao đưa tới anôt đèn hình 5. Khối phục hồi hình ảnh có nhiệm vụ nhận tín hiệu hình ảnh màu, tín hiệu quét để phục hồi hình ảnh phát lên màn hình. 6. Khối xử lý và điều khiển có nhiệm vụ nhận lệnh điều khiển từ xa hay phím bấm để điều khiển các hoạt động của máy thu hình 7. Khối nguồn có nhiệm vụ tạo các mức điện áp cần thiết để cung cấp cho các khối làm việc III - NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG CỦA KHỐI XỬ LÍ TÍN HIỆU MÀU Các khối trong máy thu hình hoạt động rất phức tạp. Khối 1 khuyếch đại và xử lý tín hiệu chói Y. Khối 2 giải mã màu R-Y và B-Y. Đầu ra của khối 1 và khối 2 đưa tới mạch ma trận 3 để khôi phục lại 3 tín hiệu màu cơ bản. Đầu ra của các khối 1 và 2 đưa tới mạch ma trận 3 để khôi phục lại ba tín hiệu màu cơ bản, đó là màu đỏ R, màu xanh lục G, màu xanh lam B. Các tín hiệu màu cơ bản này được khuyếch đại lần cuối qua các khối 4, 5, 6 để biên độ đủ lớn và đảo pha thành cực tím âm rồi đưa tới ba catôt đèn hình màu điều khiển ba tia điện tử bắn lên các điểm phát màu tương ứng đỏ, lục, lam trên màn hình. Các màu cơ bản trên hoàn trộn với nhau thành hình ảnh màu. ►►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ lời Giải SGK Công Nghệ 12 Bài 20 Máy thu hình ngắn gọn, chi tiết, đầy đủ nhất, có file tải PDF hoàn toàn miễn phí. Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Công nghệ 8 - Bài thứ 20 Dụng cụ cơ khí", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Bài giảng Công nghệ 8 - Bài thứ 20 Dụng cụ cơ khíKIỂM TRA BÀI CŨ - Nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí? Trả lời - Vật liệu cơ khí có 4 tính chấtTính chất vật lí, tính chất hóa học, tính chất cơ học và tính chất công 20I/ Dụng cụ đo và kiểm tra 1. Thước đo chiều dài . Thöôùc laù * CÊu t¹o - Ñöôïc cheá taïo baèng theùp hôïp a kim duïng cuï, ít co giaõn vaø khoâng Thöôùc laù gæ. - Thöôùc laù thöôøng raát moûng, coù chieàu daøy 0,9-1,5 mm, roäng 10- 25 mm, daøi 150-1000 mm. Trªn - Vaät lieäu cheáá taïo thöôùc laù? - Moâ taû hình daùng, kích thöôùc? cã c¸c v¹ch chia, c¸c v¹ch chia - Neâu coâng duïng cuûa thöôùc laù? c¸ch nhau 1 mm. * Coâng Duïng Duøng ñeå ño ñoä daøi H×nh Thưíc o chiÒu dµi cuûa chi tieát hoaëc xaùc ñònh kích thöôùc cuûa saûn Dụng cụ đo và kiểm tra 1. Thước đo chiều dài a Thöôùc laù . Thöôùc laù - Thöôùc cuoän Em hy cho biÕt Ó o c¸c kÝch thưíc lín, ngưêi ta dïng dông cô o g× ? b Thöôùc cuoän H×nh . Thưíc o chiÒu dµiI/ Dụng cụ đo và kiểm tra 1. Thước đo chiều dài - Thöôùc laù - Thöôùc cuoänCoù nhöõng loaïi thöôùc ño I/ Dụng cụ đo và kiểm tra Neâu coâng duïng cuûa caùc thöôùcgoùc naøo?ño goùc? 1. Thước đo chiều dài 2. Thước đo góc + £ke, ke vung Dïng Ó o vµ EÂke kiÓm tra gãc vung. + Thưíc o gãc v¹n n¨ng x¸c Þnh trÞ sè thùc cña gãc. Ke vuoâng Thöôùc ño goùc vaïn naêng H×nh Thưíc o gãcI/ Dụng cụ đo và kiểm tra 1. Thước đo chiều dài 2. Thước đo góc Thanh g¹t Hy nªuCung c¸ch chia söé dông thưíc o gãc v¹n n¨ng? Sö dông thanh g¹t vµ cung chia é Ó x¸c Þnh c¸c gãc Thöôùc ño goùc vaïn naêngI/ Dụng cụ đo và kiểm tra thước đo chiều dài, thước đo góc. II/ Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt Quan s¸t h×nh kÓ tªn c¸c dông cô th¸o l¾p vµ kÑp chÆt? * Dông cô th¸o l¾p Dông cô th¸o l¾p Dông cô kÑp chÆt - Má lÕt - Cêlª - Tua vÝt * Dông cô kÑp chÆt - £t - K×m H×nh Dông cô th¸o l¾p vµ kÑp chÆtI/ Dụng cụ đo và kiểm tra thước đo chiều dài, thước đo góc. II/ Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt Dụng cụ Công dụng Mỏ lết Duøng ñeå thaùo laép caùc loaïi buloâng–ñai oác Cờ lê Duøng ñeå thaùo laép buloâng– ñai oác Tua vít Duøng ñeå thaùo laép caùc ñinh vít Ê tô Duøng ñeå keïp chaët vaät gia coâng vôùi löïc keïp lôùn Kìm Duøng ñeå keïp giöõ vaät vôùi löïc keïp baèng tayI/ Dụng cụ đo và kiểm tra Thước đo chiều dài, thước đo góc. II/ Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt Ê tô, mỏ lết, cờ lê, kìm, tua vít. III/ Dụng cụ gia công Quan s¸t h×nh 20. 5 kÓ tªn c¸c dông cô gia cng? - Bóa - Cưa Kim lo¹i - §ôc - Dòa H×nh Mét sè dông cô gia cngI/ Dụng cụ đo và kiểm tra Thước đo chiều dài, thước đo góc. II/ Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt Ê tô, mỏ lết, cờ lê, kìm, tua vít. III/ Dụng cụ gia công Neâu caáu taïo vaø coâng duïng cuûa töøng loaïi duïng cuï gia coâng? ñieàn vaøo baûng nhoùmI/ Dụng cụ đo và kiểm tra Thước đo chiều dài, thước đo góc. II/ Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt Mỏ lết, cờ lê, k×m, tua vít, êtô III/ Dụng cụ gia công Dụng cụ Cấu tạo Công dụng Búa Ñaàu buùa vaø caùn buùa Duøng ñeå đập taïo löïc Löôõi cöa, khung cöa, tay Caét ñöùt hoaëc xeû raõnh caùc vaät Cưa naém, Vít ñieàu chænh, gia coâng choát Ñaàu ñuïc, thaân ñuïc, Duøng ñeå chaët ñöùt caùc vaät gia Đục löôõi caét coâng, hoaëc laøm phaúng Duøng ñeå laøm nhaün, laøm phaúng beà Dũa Löôõi duõa vaø caùn maët, laøm tuø caïnh saécI/ Dụng cụ đo và kiểm tra Thước đo chiều dài, thước đo góc. II/ Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt Mỏ lết, cờ lê, kìm, tua vít, êtô III/ Dụng cụ gia công Búa, cưa, đục, dũaCaùc duïng cuï caàm tay ñôn giaûn trong ngaønh cô khí bao goàm duïng cuï ño, duïng cuï thaùo laép vaø keïp chaët, duïng cuï gia coâng. Chuùng duøng ñeå xaùc ñònh hình daùng, kích thöôùc vaø taïo ra caùc saûn phaåm cô bµi, tr¶ lêi c©u hái SGK – Chuẩn bị bài 21, 22 “CƯA, ĐỤC VÀ DŨA KIM LOẠI”

công nghệ bài 20