công nghệ nano bioreactor là gì
NanoCell với Nano Color giúp bạn trải nghiệm những khung hình với màu sắc chân thực và rõ nét. Về nguyên lý hoạt động, NanoCell là một công nghệ khác với công nghệ được sử dụng trong các tivi OLED (Organic Light-Emitting Diode) của LG. Organic Light-Emitting Diode tức là các diode hữu
Công nghệ Nano giúp đưa phân tử về kích thước siêu nhỏ. Hiện nay công nghệ Nano đang được ứng dụng rộng trong đời sống và hứa hẹn mở ra một kỷ nguyên mới hiện đại hơn cho con người, Công nghệ này chính là đòn bẩy giúp giảm thiểu tình trạng ô nhiễm, bảo vệ
Nano đồng là gì? Sản phẩm này có thể giúp gì cho bà con nông dân trong việc phát triển mùa vụ? Giải pháp công nghệ đột phá giúp ngừa sâu bệnh hại Nano đồng được sản xuất theo công nghệ nano tiên tiến, thường ở nồng độ 1000-3000ppm, kích thước hạt 6-10nm.
Nói một cách dễ hiểu thì công nghệ nano là một công nghệ được sử dụng để phân tích và tạo ra các sản phẩm với các phân tử có kích thước vào cỡ nanomet. Đây là công nghệ được đánh giá là sạch, an toàn và hiệu quả hơn các công nghệ hiện tại. Định nghĩa cụ
Nano-Bioreactor: Công nghệ xử lý nước thải tiên tiến. Công nghệ sục khí nano là phát minh quan trọng của người Nhật, được thế giới công nhận và hiện đang ứng dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới, như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Malaysia, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan và Lào
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ NANO BIOREACTOR. Công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường nước Nano Bioreactor là sự kết hợp giữa vật liệu xử lý nước thiên nhiên Bioreactor và máy sục khí nano công nghệ Nhật Bản. Vật liệu Bioreactor được sản xuất từ các nguyên liệu thiên nhiên
Dịch Vụ Hỗ Trợ Vay Tiền Nhanh 1s. 09/06/2019 Ở Việt Nam, nước thải đô thị thường cho chảy thẳng vào các cống, rãnh, kênh nội đô… khiến nước ở những nơi này bị ô nhiếm nặng. Mới đây, các chuyên gia môi trường Liên Hợp Quốc cho biết sẽ hỗ trợ Hà Nội trong xử lý ô nhiễm sông Tô Lịch bằng công nghệ xử lý tiên tiến nhất của Nhật Bản Nano-Bioreactor với thời gian 2 để phóng to ảnh Nước thải đô thị Việt Nam ô nhiễm nặng Ở Việt Nam, nước thải đô thị municipal waste water gồm nước thải sinh hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải sản xuất thường được cho chảy thẳng vào các cống, rãnh, kênh nội đô…và gây ô nhiễm nước những nơi này. Nhấn để phóng to ảnh Để đánh giá mức độ ô nhiễm nước thải đô thị, các nhà môi trường dựa vào ba tiêu chí về vật lý, hóa học và sinh vật * Dưỡng khí thấp, chất rắn và độ mặn cao + Nồng độ oxy hòa tan dissolved oxygen, DO là là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước. DO là lượng dưỡng khí cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật thủy sinh. Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng 8 – 10 ppm. Khi nồng độ DO thấp, các loài sinh vật nước thiếu dưỡng khí để thở, sẽ suy hô hấp và chết như bị ngạt. + Tổng chất rắn hòa tan Total Dissolved Solids, TDS và Tổng số chất rắn lơ lửng Total Suspended Solids, TSS là hai chỉ tiêu đánh giá mức độ ô nhiễm nước. + Độ mặn hay độ muối salinity, S‰ là tổng lượng tính theo gram các chất hòa tan chứa trong 1 kg nước. Kết quả những khảo sát cho thấy hầu hết kênh rạch cống thoát nước của chúng ta đều ô nhiễm quá tiêu chuẩn cả chục, trăm lần! * Nhiều độc chất Trong nước kênh rach bẩn có rất nhiều kim loại nặng như chì, thủy ngân, arsen, cadmium, chrome, kẽm, mangan Các kim loại nặng thường tích luỹ dần dần trong cơ thể động, thực vật thủy sinh và khi ăn chúng ta bị nhiễm độc những kim loại nặng này. Kim loại nặng có thể phá hủy tế bào tạo máu, tế bào non trong tủy, gan, thận gây suy gan, suy thận, gây tổn thương dạng viêm ở đường tiêu hóa, loãng xương, tổn thương các tế bào máu. Về lâu về dài kim loại nặng cũng là tác nhân gây ung thư. Kết quả nghiên cứu Trường Đại học Y tế công cộng, Cục An toàn thực phẩm và Viện Chăn nuôi quốc tế, cho thấy đến 100% mẫu rau muống và cá rô phi được khai thác từ sông Nhuệ bị nhiễm chì. Cá rô phi còn nhiễm chất cadimi, một kim loại có độc tính. Nhóm nghiên cứu cũng nhận định “Việc ô nhiễm các kim loại nặng trong nước và thực phẩm tại sông Nhuệ chảy qua lưu vực Hà Nội và Hà Nam, trong đó có rau muống và cá rô phi đang là mối nguy cơ đe dọa lớn đối với sức khỏe nhiều người tiêu dùng và cộng đồng”. Những kiểm tra vệ sinh môi trường kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè gần đây cho thấy nước kênh bắt đầu ô nhiễm nặng trở lại. Nhiều địa điểm, các loài cá mạnh như cá rô phi chết nổi trắng trên mặt kênh. * Lắm vi sinh vật gây bệnh Nước kênh rạch ô nhiễm chứa rất nhiều côn trùng, nguyên sinh vật, ký sinh trùng, vi trùng, siêu vi gây nhiều bệnh nguy hiểm như nhiễm trùng đường ruột bệnh tả, kiết lỵ, thương hàn, giun nhái, sán lá gan, sán nhái và nhiều siêu vi gây bệnh như viên gan A, rota vi rút….. Những cách làm sạch nước thải Có nhiều cách để giảm ô nhiễm nguồn nước dựa trên nguyên lí cơ học lắng, lọc, quá trình hoá học ôxy hoá, hấp thụ, hấp phụ, vi sinh vật có sẵn trong tự nhiên nhằm phân huỷ các hợp chất hữu cơ trong nước thải ô nhiễm, nuôi trồng những động, thực vật thủy sinh nuôi cá, trồng bèo Nhật Bản, sậy, cỏ vetiver, cỏ voi, cỏ signal… Cần lưu ý, nước thải trong kênh rạch đô thị thường có nhiều thức ăn thừa, xác chết động vật làm cho hàm lượng nitơ và photphat tăng cao gây ra hiện tượng “phú dưỡng” eutrophication khiến các loài rêu, rong, tảo phát triển mạnh. Các loại rong, tảo này sẽ hô hấp, lấy oxy nhả cacbonic, làm cho nguồn nước càng bị ô nhiễm thêm. Một cách đơn giản để diệt loài tảo này là nuôi các loài cá ăn thực vật như cá trắm cỏ, mè hoa hay cá chép. Theo tính toán, mỗi con cá mè trắng hay cá chép trong cuộc đời nó có thể ăn đến 50 ký tảo và các loại sinh vật phù du. Kinh nghiệm của Trung Quốc, ở các hồ nước tảo phát triển mạnh, người ta thả cả chục triệu cá chép xanh và cá mè trắng để làm sạch nguồn nước. Nano-Bioreactor Công nghệ xử lý nước thải tiên tiến Công nghệ Nano-Bioreactor này gồm 2 công đoạn Nhấn để phóng to ảnh Công nghệ sục khí nano là phát minh quan trọng của người Nhật, được thế giới công nhận và hiện đang ứng dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới, như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Malaysia, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan và Lào. Trong nuôi cá tra, khi ứng dụng công nghệ này vào sản xuất sẽ giúp môi trường trong ao nuôi giảm các chỉ số COD, BOD, NH3. Tăng nồng độ oxy hòa tan DO trong nước, triệt để xử lý tình trạng phù dưỡng do tảo, làm tăng độ trong của nước ao nuôi, triệt để không còn khí độc H2S, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường nước do thức ăn bị phân hủy. Tiến sĩ Kubo Jun, chuyên gia công nghệ sục khí nano giải thích “Công nghệ này khuyếch tán các bọt khí micro/nano trong nước dưới dạng siêu bão hòa, làm tăng hàm lượng ô-xy hòa tan trong khu vực nước xử lý. Qua đó, các vi khuẩn hiếu khí sẽ được kích hoạt và các quá trình chuyển hóa tự nhiên sẽ được tăng nhanh. Kết quả, chuỗi dinh dưỡng được cải thiện trong thời gian ngắn, cải thiện được chất lượng nước của ao nuôi. Bọt khí micro/nano tồn tại ở môi trường nước trong thời gian dài hơn dạng bọt khí thông thường, vì vậy có thể cung cấp ô-xy trong cả khu vực rộng lớn”. Công nghệ sục khí nano sẽ giúp quá trình phân hủy các chất ô nhiễm trong ao nuôi cá. Bọt khí nano sẽ oxy-hóa các thành phần tế bào của vi khuẩn khiến chúng bị phân hủy nhanh chóng. Bùn đáy ao nuôi cá tra sẽ bị phân hủy phóng thích nước và khí carbonic, CO2, cho phép nuôi cá tra không phải nạo vét bùn đáy ao theo phương pháp cơ học, tiết giảm được chi phí nuôi đến mức thấp nhất. * Bioreactor Bioreactor, chất phản ứng sinh học, khi hiện diện trong môi trường nước, sẽ kích thích phát triển các vi sinh vật có ích, và ức chế hay giảm mạnh các vi sinh vật có hại cho cá, gây ô nhiễm môi trường nước. Bioreactor cũng sẽ phân hủy các chất bẩn tồn tại trong nước, làm giảm các chất ô nhiễm hữu cơ, hợp chất chứa nitơ, chất rắn lơ lửng, màu và mùi nước… Công nghệ bio-reactor thúc đẩy quá trình tự làm sạch của môi trường thông qua việc phát huy tối đa năng lực phân giải các chất bẩn, độc hại của các vi sinh vật có lợi sẵntrong môi trường. Bio-reactor đã được cấp bằng sáng chế Nhật Bản và cũng được Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hiệp quốc United Nations Industrial Development Organization, UNIDO công nhận. Hệ thống Bio-reactor đã xử lý thành công tại 300 điểm ô nhiễm trên khắp nước Nhật, và cũng được giới thiệu thử nghiệm thành công tại một số nước Châu Á như Ấn Độ, Lào, Indonexia, Thái lan. Thay lời kết Việc xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước hồ, nước hồ nước đọng là một vấn đề môi trường rất lớn. Và Nano-Bioreactor là phương pháp hoàn toàn tự nhiên, không hóa chất là chọn lựa rất phù hợp. Sông Tô Lịch dài khoảng 14km, thu gom nước thải sinh hoạt của các quận Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Thanh Trì của Hà Nội nên xưa nay, nước sông luôn ô nhiễm nghiêm trọng, bốc mùi hôi thối. Nhiều giải pháp đã được đưa ra để làm sạch lòng sông, tuy nhiên, chưa có giải pháp nào thực sự đem lại hiệu quả do lượng chất thải sinh hoạt và sản xuất đổ vào sông hàng ngày là rất lớn. Hy vọng lần này, với công nghệ Nano Bioreactor Nhật Bản, chúng ta sẽ xử lý tận gốc nguồn nước thải bị ô nhiễm hết chất độc, mùi hôi, phân giải bùn tầng đáy mà không cần nạo vét cơ học, như húa hẹn của các chuyên gia. Theo Báo Dân trí Nếu bạn có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn trong các vấn đề xử lý nước thải hoặc thiết kế hệ thống xử lý nước thải và các vấn đề môi trường liên quan hãy liên hệ với Trung tâm Công Nghệ và Quản Lý Môi Trường SĐT 028 3733 2121 , để được tư vấn miễn phí và đưa ra những giải pháp tối ưu nhất. Tôi là Nguyễn Văn Sỹ có 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế, thi công đồ nội thất; với niềm đam mê và yêu nghề tôi đã tạo ra những thiết kếtuyệt vời trong phòng khách, phòng bếp, phòng ngủ, sân vườn… Ngoài ra với khả năng nghiên cứu, tìm tòi học hỏi các kiến thức đời sống xã hội và sự kiện, tôi đã đưa ra những kiến thức bổ ích tại website Hy vọng những kiến thức mà tôi chia sẻ này sẽ giúp ích cho bạn!
"CÁC VẤN ĐỀ MÀ VIỆT NAM ĐANG GẶP PHẢI VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG NGHỆ NANO BIOREACTOR" Theo con số Thống kê, Nước ta có khoảng hơn con sông có chiều dài từ 10km trở lên, mang lại lợi thế rất lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội KTXH. Nhưng, chính các hoạt động phát triển KTXH lại đang gây ra tác động tiêu cực. Nhiều con sông đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sản xuất của nhân dân. Theo đánh giá của các nhà khoa học, chất lượng nước trên các con sông đang bị ô nhiễm ở mức báo động. Nguyên nhân chính là do nguồn nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải ra từ các làng nghề, nhất là các đoạn sông chảy qua khu đô thị, khu công nghiệp, làng nghề. Đặc biệt là các con sông Tô Lịch , sông Nhuệ, sông Tích, sông Đáy rất ô nhiễm và có lớp bùn đáy tích tụ rất dày. Trong khi đó, Ở Việt Nam ta hiện nay, nói đến giải pháp làm sạch sông, hồ điều hòa thường các đơn vị chỉ nghĩ đến ngay việc nạo vét. Tuy nhiên, trên thực tế, việc nạo vét không xử lý được tận gốc vấn đề ô nhiễm môi trường nước và tầng bùn ở đáy sông, hồ điều hòa. Trên thực tế, hàng ngày nước thải từ các nơi vẫn đổ về các sông, hồ điều hòa thì dù có thực hiện nạo vét nhưng sau một thời gian 1 năm, 2 năm lượng bùn tích tụ ở đáy sông hồ lại tăng lên, và lại phát sinh việc phải nạo vét gây tốn kém cho ngân sách nhà nước. Việc thực hiện nạo vét đáy sông, hồ điều hòa hết sức phức tạp. Các hệ thống máy, ống hút thì còn phải cho cả các máy xúc xuống để xúc bùn lên, rất vất vả và không hiệu quả. Đặc biệt việc nạo nét cơ học còn một yếu tố nữa là gây tác động ảnh hưởng rất lớn đến hệ sinh thái, thủy sinh dưới lòng sông, hồ điều hòa. Điển hình các Hồ có lịch sử hàng ngàn năm, nhưng thực hiện việc nạo vét cơ học sẽ ảnh hưởng đến các tầng thủy sinh, hệ sinh thái hàng ngàn năm ở dưới lòng hồ. => Phân biệt cộng nghệ lọc nước ro và nano - CÔNG NGHỆ NANO BIOREACTOR TẠO RA NGUỒN OXY VÔ TẬN VÀ LÀ GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ CHO "CÁ CHẾT LÀ DO THIẾU OXY " Ở Việt Nam ta, cứ mỗi lần "cá chết hàng loạt" là các cơ quan quản lý công bố nguyên nhân là "cá chết do thiếu oxy" và lại lắp các máy sục oxy. Tuy nhiên, trong không khí thì có khoảng 80% là khí Nitơ và chỉ có 20% là khí oxy. Thêm vào đó, máy sục oxy thông thường chỉ tạo ra các bọt khí kích thước rất lớn, do vậy ngay cả khi đặt các ống dẫn sục khí xuống dưới lòng nước sông, hồ thì các bọt khí do to và nhẹ lại bay lên trên mặt nước và tỉ lệ oxy hòa tan được vào nước rất ít, và không hề có tác dụng phân giải các chất bẩn. Ngược lại công nghệ sục khí nano của Nhật Bản hiện đang áp dụng là công nghệ phun ra các bọt khí kích thước micro và nano rất nhỏ. Bọt khí kích thước micro thì hòa tan vào tầng trung của nước sông, hồ và phân giải các chất bẩn gây ô nhiễm. Còn các bọt khí kích thước nano thì đi xuyên xuống tầng bùn đáy sông hồ và phân giải lớp bùn đáy. Do vậy, không chỉ hòa tan được một lượng lớn oxy vào trong nước từ đó tăng được lượng oxy hòa tan DO vào trong nước lên rất cao, tạo môi trường sống cho cá mà Công nghệ sục khí nano của Nhật Bản còn phân giải các chất bẩn, bùn trong nước khác hẳn với công nghệ sục khí “tạo cảnh quan” như đang áp dụng tại các hồ ở một số nơi như hiện nay. I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ NANO BIOREACTOR Công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường nước Nano Bioreactor là sự kết hợp giữa vật liệu xử lý nước thiên nhiên Bioreactor và máy sục khí nano công nghệ Nhật Bản. Vật liệu Bioreactor được sản xuất từ các nguyên liệu thiên nhiên, chủ yếu là đá núi lửa dạng tổ ong, xốp, với công nghệ riêng biệt, giúp thúc đẩy quá trình tự làm sạch của môi trường thông qua phát huy tối đa năng lực phân giải các chất bẩn, độc hại… bởi các vi sinh vật có lợi sẵn có trong môi trường. Sản phẩm đã được cấp bằng sáng chế tại Nhật Bản, đạt chứng nhận JAS Tiêu chuẩn hữu cơ về nông nghiệp Nhật Bản và được Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc UNIDO chứng nhận về công dụng làm sạch môi trường. Đặc biệt, Công nghệ Nano Bioreactor sử dụng vật liệu Bioreactor kích hoạt vi sinh vật có lợi sẵn có trong môi trường cần xử lý, hoạt động theo nguyên lý thông qua vòng tuần hoàn sinh thái tự nhiên để tự phân hủy các chất ô nhiễm và chất độc hại, làm cho các vi sinh vật có lợi phát triển, là chất xúc tác giúp tăng khả năng tự làm sạch sẵn có của tự nhiên. Công nghệ này đã xử lý thành công tại 300 điểm ô nhiễm trên nước Nhật Bản, bao gồm khu vực nước thải công nghiệp, cơ sở chăn nuôi, nước hồ điều hòa, ao ô nhiễm do tù đọng và được giới thiệu, ứng dụng thử nghiệm tại một số nước châu Á như Hàn Quốc, Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ, Lào, Indonesia, Thái Lan… II. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ NANO BIOREACTOR Nguyên lý của công nghệ Nano Bioreactor là dựa trên khả năng tự làm sạch của môi trường nước, kích hoạt sự hoạt động của các vi sinh vật trong đất, chủ yếu là các vi sinh vật có ích và các thủy sinh khác, gây ức chế và làm giảm số lượng các vi sinh vật có hại gây ô nhiễm trong nước thải đồng thời tạo ra các môi trường xúc tác mạnh giúp quá trình sinh trưởng của các vi sinh vật có chức năng xử lý nước và có lợi cho cây trồng, vật nuôi. Đây là hệ thống tuần hoàn tự nhiên để làm giảm các chất ô nhiễm hữu cơ, các hợp chất hữu cơ, hợp chất chứa nitơ, phốt pho, chất rắn lơ lửng, màu và mù Nguyên lý quá trình làm sạch bằng công nghệ Nano Bioreactor Video xử lý nước sông Lô Tịch bằng công nghệ NANO BIOREACTORnguồn video Tin tức liên quan Biến nước sông Tô Lịch thành nước tinh khiếtQau 10 năm nghiên cứu, Giáo sư Trần Hồng Côn, giảng viên hóa học, Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội, đã ứng dụng thành công công nghệ hấp thụ chọn lọc để xử lý nước bẩn thành nước uống ngay Cách bảo quản và sử dụng máy lọc nước NanoSử dụng công nghệ hấp phụ chọn lọc để cho ra một nguồn nước giữ khoáng có lợi cho sức khỏe. Để đạt được điều này các nhà nghiên cứu đã sáng tạo đưa những thành phần vật liệu lọc có khả năng hấp phụ toàn bộ hoặc hạn chế các chất chỉ định Nên mua máy lọc nước Ro hay máy lọc nước NanoNên chọn mua máy lọc nước RO hay Máy lọc nước Nano? Máy lọc nước công nghệ RO tốt hay công nghệ Nano tốt? Đây là các câu hỏi được khách hàng gửi tới bộ phận tư vấn, chăm sóc khách hàng của công ty Tân Bình. Chúng tôi xin được giải đáp thắc mắc sau Sản phẩm liên quan
09/06/2019 Ở Việt Nam, nước thải đô thị thường cho chảy thẳng vào các cống, rãnh, kênh nội đô… khiến nước ở những nơi này bị ô nhiếm nặng. Mới đây, các chuyên gia môi trường Liên Hợp Quốc cho biết sẽ hỗ trợ Hà Nội trong xử lý ô nhiễm sông Tô Lịch bằng công nghệ xử lý tiên tiến nhất của Nhật Bản Nano-Bioreactor với thời gian 2 để phóng to ảnh Nước thải đô thị Việt Nam ô nhiễm nặng Ở Việt Nam, nước thải đô thị municipal waste water gồm nước thải sinh hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải sản xuất thường được cho chảy thẳng vào các cống, rãnh, kênh nội đô…và gây ô nhiễm nước những nơi này. Nhấn để phóng to ảnh Để đánh giá mức độ ô nhiễm nước thải đô thị, các nhà môi trường dựa vào ba tiêu chí về vật lý, hóa học và sinh vật * Dưỡng khí thấp, chất rắn và độ mặn cao + Nồng độ oxy hòa tan dissolved oxygen, DO là là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước. DO là lượng dưỡng khí cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật thủy sinh. Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng 8 – 10 ppm. Khi nồng độ DO thấp, các loài sinh vật nước thiếu dưỡng khí để thở, sẽ suy hô hấp và chết như bị ngạt. + Tổng chất rắn hòa tan Total Dissolved Solids, TDS và Tổng số chất rắn lơ lửng Total Suspended Solids, TSS là hai chỉ tiêu đánh giá mức độ ô nhiễm nước. + Độ mặn hay độ muối salinity, S‰ là tổng lượng tính theo gram các chất hòa tan chứa trong 1 kg nước. Kết quả những khảo sát cho thấy hầu hết kênh rạch cống thoát nước của chúng ta đều ô nhiễm quá tiêu chuẩn cả chục, trăm lần! * Nhiều độc chất Trong nước kênh rach bẩn có rất nhiều kim loại nặng như chì, thủy ngân, arsen, cadmium, chrome, kẽm, mangan Các kim loại nặng thường tích luỹ dần dần trong cơ thể động, thực vật thủy sinh và khi ăn chúng ta bị nhiễm độc những kim loại nặng này. Kim loại nặng có thể phá hủy tế bào tạo máu, tế bào non trong tủy, gan, thận gây suy gan, suy thận, gây tổn thương dạng viêm ở đường tiêu hóa, loãng xương, tổn thương các tế bào máu. Về lâu về dài kim loại nặng cũng là tác nhân gây ung thư. Kết quả nghiên cứu Trường Đại học Y tế công cộng, Cục An toàn thực phẩm và Viện Chăn nuôi quốc tế, cho thấy đến 100% mẫu rau muống và cá rô phi được khai thác từ sông Nhuệ bị nhiễm chì. Cá rô phi còn nhiễm chất cadimi, một kim loại có độc tính. Nhóm nghiên cứu cũng nhận định “Việc ô nhiễm các kim loại nặng trong nước và thực phẩm tại sông Nhuệ chảy qua lưu vực Hà Nội và Hà Nam, trong đó có rau muống và cá rô phi đang là mối nguy cơ đe dọa lớn đối với sức khỏe nhiều người tiêu dùng và cộng đồng”. Những kiểm tra vệ sinh môi trường kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè gần đây cho thấy nước kênh bắt đầu ô nhiễm nặng trở lại. Nhiều địa điểm, các loài cá mạnh như cá rô phi chết nổi trắng trên mặt kênh. * Lắm vi sinh vật gây bệnh Nước kênh rạch ô nhiễm chứa rất nhiều côn trùng, nguyên sinh vật, ký sinh trùng, vi trùng, siêu vi gây nhiều bệnh nguy hiểm như nhiễm trùng đường ruột bệnh tả, kiết lỵ, thương hàn, giun nhái, sán lá gan, sán nhái và nhiều siêu vi gây bệnh như viên gan A, rota vi rút….. Những cách làm sạch nước thải Có nhiều cách để giảm ô nhiễm nguồn nước dựa trên nguyên lí cơ học lắng, lọc, quá trình hoá học ôxy hoá, hấp thụ, hấp phụ, vi sinh vật có sẵn trong tự nhiên nhằm phân huỷ các hợp chất hữu cơ trong nước thải ô nhiễm, nuôi trồng những động, thực vật thủy sinh nuôi cá, trồng bèo Nhật Bản, sậy, cỏ vetiver, cỏ voi, cỏ signal… Cần lưu ý, nước thải trong kênh rạch đô thị thường có nhiều thức ăn thừa, xác chết động vật làm cho hàm lượng nitơ và photphat tăng cao gây ra hiện tượng “phú dưỡng” eutrophication khiến các loài rêu, rong, tảo phát triển mạnh. Các loại rong, tảo này sẽ hô hấp, lấy oxy nhả cacbonic, làm cho nguồn nước càng bị ô nhiễm thêm. Một cách đơn giản để diệt loài tảo này là nuôi các loài cá ăn thực vật như cá trắm cỏ, mè hoa hay cá chép. Theo tính toán, mỗi con cá mè trắng hay cá chép trong cuộc đời nó có thể ăn đến 50 ký tảo và các loại sinh vật phù du. Kinh nghiệm của Trung Quốc, ở các hồ nước tảo phát triển mạnh, người ta thả cả chục triệu cá chép xanh và cá mè trắng để làm sạch nguồn nước. Nano-Bioreactor Công nghệ xử lý nước thải tiên tiến Công nghệ Nano-Bioreactor này gồm 2 công đoạn Nhấn để phóng to ảnh Công nghệ sục khí nano là phát minh quan trọng của người Nhật, được thế giới công nhận và hiện đang ứng dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới, như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Malaysia, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan và Lào. Trong nuôi cá tra, khi ứng dụng công nghệ này vào sản xuất sẽ giúp môi trường trong ao nuôi giảm các chỉ số COD, BOD, NH3. Tăng nồng độ oxy hòa tan DO trong nước, triệt để xử lý tình trạng phù dưỡng do tảo, làm tăng độ trong của nước ao nuôi, triệt để không còn khí độc H2S, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường nước do thức ăn bị phân hủy. Tiến sĩ Kubo Jun, chuyên gia công nghệ sục khí nano giải thích “Công nghệ này khuyếch tán các bọt khí micro/nano trong nước dưới dạng siêu bão hòa, làm tăng hàm lượng ô-xy hòa tan trong khu vực nước xử lý. Qua đó, các vi khuẩn hiếu khí sẽ được kích hoạt và các quá trình chuyển hóa tự nhiên sẽ được tăng nhanh. Kết quả, chuỗi dinh dưỡng được cải thiện trong thời gian ngắn, cải thiện được chất lượng nước của ao nuôi. Bọt khí micro/nano tồn tại ở môi trường nước trong thời gian dài hơn dạng bọt khí thông thường, vì vậy có thể cung cấp ô-xy trong cả khu vực rộng lớn”. Công nghệ sục khí nano sẽ giúp quá trình phân hủy các chất ô nhiễm trong ao nuôi cá. Bọt khí nano sẽ oxy-hóa các thành phần tế bào của vi khuẩn khiến chúng bị phân hủy nhanh chóng. Bùn đáy ao nuôi cá tra sẽ bị phân hủy phóng thích nước và khí carbonic, CO2, cho phép nuôi cá tra không phải nạo vét bùn đáy ao theo phương pháp cơ học, tiết giảm được chi phí nuôi đến mức thấp nhất. * Bioreactor Bioreactor, chất phản ứng sinh học, khi hiện diện trong môi trường nước, sẽ kích thích phát triển các vi sinh vật có ích, và ức chế hay giảm mạnh các vi sinh vật có hại cho cá, gây ô nhiễm môi trường nước. Bioreactor cũng sẽ phân hủy các chất bẩn tồn tại trong nước, làm giảm các chất ô nhiễm hữu cơ, hợp chất chứa nitơ, chất rắn lơ lửng, màu và mùi nước… Công nghệ bio-reactor thúc đẩy quá trình tự làm sạch của môi trường thông qua việc phát huy tối đa năng lực phân giải các chất bẩn, độc hại của các vi sinh vật có lợi sẵntrong môi trường. Bio-reactor đã được cấp bằng sáng chế Nhật Bản và cũng được Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hiệp quốc United Nations Industrial Development Organization, UNIDO công nhận. Hệ thống Bio-reactor đã xử lý thành công tại 300 điểm ô nhiễm trên khắp nước Nhật, và cũng được giới thiệu thử nghiệm thành công tại một số nước Châu Á như Ấn Độ, Lào, Indonexia, Thái lan. Thay lời kết Việc xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước hồ, nước hồ nước đọng là một vấn đề môi trường rất lớn. Và Nano-Bioreactor là phương pháp hoàn toàn tự nhiên, không hóa chất là chọn lựa rất phù hợp. Sông Tô Lịch dài khoảng 14km, thu gom nước thải sinh hoạt của các quận Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Thanh Trì của Hà Nội nên xưa nay, nước sông luôn ô nhiễm nghiêm trọng, bốc mùi hôi thối. Nhiều giải pháp đã được đưa ra để làm sạch lòng sông, tuy nhiên, chưa có giải pháp nào thực sự đem lại hiệu quả do lượng chất thải sinh hoạt và sản xuất đổ vào sông hàng ngày là rất lớn. Hy vọng lần này, với công nghệ Nano Bioreactor Nhật Bản, chúng ta sẽ xử lý tận gốc nguồn nước thải bị ô nhiễm hết chất độc, mùi hôi, phân giải bùn tầng đáy mà không cần nạo vét cơ học, như húa hẹn của các chuyên gia. Theo Báo Dân trí Nếu bạn có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn trong các vấn đề xử lý nước thải hoặc thiết kế hệ thống xử lý nước thải và các vấn đề môi trường liên quan hãy liên hệ với Trung tâm Công Nghệ và Quản Lý Môi Trường SĐT 028 3733 2121 , để được tư vấn miễn phí và đưa ra những giải pháp tối ưu nhất.
TTO - Theo ông Nghiêm Vũ Khải, ủy viên Uỷ ban KHCN và môi trường Quốc hội, Công nghệ Nano - Bioreactor không phải là một phép màu nên cần phải có một giải pháp tổng thể để xử lý ô nhiễm ở sông Tô Lịch. Vào tháng 5-2019, dự án tài trợ thí điểm làm sạch một đoạn sông Tô Lịch và một góc hồ Tây bằng công nghệ Nano - Bioreactor Nhật Bản được khởi động - Ảnh NAM TRẦNVừa qua, Công ty cổ phần Tập đoàn Môi trường Nhật Việt JVE đã gửi công văn báo cáo tới Thành ủy, UBND TP Hà Nội về việc đề xuất "giải pháp tổng thể" cải tạo sông Tô Lịch trở thành "Công viên lịch sử - văn hóa - tâm linh Tô Lịch" bằng nguồn vốn từ phía Nhật đó, giải pháp được JVE đưa ra là vẫn sử dụng công nghệ Nano - Bioreactor, kè dọc hai bên bờ, giải quyết toàn bộ các vấn đề như nguồn gây ra mùi hôi thối, xử lý tầng bùn đáy; làm sạch nước đã bị ô nhiễm trong lòng sông, đặc biệt là xây dựng hệ thống thoát lũ chống ngập đặt ngầm sâu dưới lòng án này sau khi trình UBND Thành phố Hà Nội, đã nhận được sự quan tâm đặc biệt của dư luận cũng như nhiều chuyên gia trong lĩnh vực sinh thái, cảnh quan môi ngày phải tiếp nhận khoảng m³ nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt đổ trực tiếp ra dòng sông thông qua hơn 300 cống xả thải - Ảnh NAM TRẦNNhiều chuyên gia bày tỏ sự lạc quan, tin tưởng vào đề án cải tạo sông Tô Lịch thành công viên sẽ thành công. Qua đó giải quyết tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng kéo dài hàng chục năm nay tại dòng sông này. Đồng thời biến nơi đây thành địa điểm thu hút khách du lịch, tạo nguồn thu cho thành nhiên, nhiều nhà khoa học cũng băn khoăn về tính khả thi của dự án, đặc biệt là việc xử lý dứt điểm việc ô nhiễm của dòng sông. Khi mà hằng ngày, sông Tô Lịch phải tiếp nhận khoảng m³ nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt đổ trực tiếp ra dòng sông thông qua hơn 300 cống xả ông Nghiêm Vũ Khải, ủy viên Uỷ ban KHCN và môi trường Quốc hội, sông Tô Lịch có nguồn thải vô cùng phức tạp nên cần sử dụng nhiều biện pháp xử lý ô nhiễm khác nhau. Nếu chỉ sử dụng công nghệ Nano - Bioreactor thì chưa giải quyết triệt để được việc ô nhiễm ở con sông này. Theo ông Nghiêm Vũ Khải, công nghệ Nano - Bioreactor không phải là một phép màu - Ảnh PHẠM TUẤN"Tôi đánh giá cao tính tiến bộ cũng như những điểm tích cực của công nghệ Nano - Bioreactor. Tuy nhiên, công nghệ này không phải là một phép màu, xử lý ô nhiễm sông Tô Lịch cần phải có biện pháp tổng thể. Chúng ta phải phân vùng và xử lý từ đầu nguồn, sau đó thì xử lý trên sông và kết hợp với các nguồn nước cung cấp bổ sung" - ông Khải TS Đào Trọng Tứ, trưởng ban điều hành mạng lưới sông ngòi Việt Nam, việc biến cảnh quan hai bên sông Tô Lịch trở thành công viên là chuyện đơn giản, yếu tốt cốt lõi là làm sao xử lý sạch dòng sông."Đây là một đề án rất hay, tuy nhiên để đánh giá tính khả thi của dự án thì chúng ta chưa thể nói được. Bởi vì hiện nay có rất nhiều lượng nước thải từ các làng nghề, sinh hoạt đổ vào rất lớn, nên nếu không giải quyết được vấn đề này, thì rất khó để dự án thành công" - TS Đào Trọng Tứ chia sẻ phía đại diện công ty JVE, ông Nguyễn Tuấn Anh, chủ tịch HĐQT cho biết, công ty này đang chờ phía Thành ủy, UBND thành phố Hà Nội phê duyệt dự án. Sau khi có quyết định từ phía thành phố, thì JVE sẽ công bố lộ trình chi tiết các bước xử lý vấn đề ô nhiễm trên sông Tô Lịch. Trở thành người đầu tiên tặng sao cho bài viết 0 0 0 Chuyển sao tặng cho thành viên x1 x5 x10 Hoặc nhập số sao
Công nghệ Nano kể từ khi ra đời vào đầu thế kỷ 21 đã tạo ra một làn sóng mới mạnh mẽ trong cuộc cách mạng khoa học. Đến nay, công nghệ Nano đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học công nghệ cũng như trong đời sống thường ngày. Vậy công nghệ nano là gì? Công nghệ Nano là gì? Trước khi tìm hiểu công nghệ Nano là gì chúng ta cần hiểu rõ về Nano? Nano là một loại vật liệu có cấu trúc dạng hạt của các hạt, các sợi, dạng ống dài hoặc các tấm siêu mỏng với kích thước rất nhỏ chỉ nằm trong khoảng từ 1 – 100 nanomet. Công nghệ Nano là ngành công nghệ liên quan đến việc triển khai thi công thiết kế, phân tích, chế tạo và ứng dụng những cấu trúc, các thiết bị và các hệ thống bằng việc thực hiện điều khiển hình dáng và kích thước ở trên quy mô nanomet nm. Trong đó, kích thước 1m = nm. Công nghệ Nano nghiên cứu, phát triển và ứng dụng phổ biến kể từ sau sự ra đời của cuộc cách mạng công nghệ vào những năm đầu thế kỉ 21. Công nghệ Nano hiện nay được ứng dụng một cách rộng rãi trong các thiết bị, các loại hình máy móc phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học, phục vụ cho công nghiệp sản xuất hàng hóa. Trong đó, ứng dụng nổi bật là ứng dụng kính hiển vi có đầu dò quét, có thể quan sát rất rõ, chi tiết kích thước của từng nguyên tử hay các phân tử. Nano là một loại vật liệu có cấu trúc dạng hạt của các hạt, các sợi, dạng ống dài Công nghệ nano có thể làm gì? Công nghệ nano được ca ngợi là có tiềm năng tăng hiệu quả sử dụng năng lượng, giúp làm sạch môi trường và giải quyết các vấn đề lớn về sức khỏe. Nó được cho là có thể tăng sản lượng sản xuất chế tạo công nghiệp với chi phí giảm đáng kể. Các sản phẩm của công nghệ nano sẽ nhỏ hơn, rẻ hơn, nhẹ hơn nhưng có nhiều chức năng hơn và cần ít năng lượng hơn cũng như ít nguyên liệu thô hơn để sản xuất, những người ủng hộ công nghệ nano tuyên bố. Các chuyên gia nói gì về công nghệ nano? Vào tháng 6 năm 1999, Richard Smalley, người đoạt giải Nobel về hóa học, đã phát biểu trước Ủy ban Khoa học của Hạ viện Hoa Kỳ về lợi ích của công nghệ nano. “Tác động của công nghệ nano đối với sức khỏe, sự giàu có và cuộc sống của con người,” ông nói, “ít nhất sẽ tương đương với tác động kết hợp của vi điện tử, hình ảnh y tế, kỹ thuật hỗ trợ máy tính và polyme nhân tạo được phát triển trong thế kỷ này. Các loại công nghệ nano Các loại công nghệ nano khác nhau được phân loại theo cách chúng tiến hành từ trên xuống hoặc từ dưới lên và phương tiện mà chúng hoạt động khô hoặc ướt Giảm dần từ trên xuống Các cơ chế và cấu trúc được thu nhỏ ở quy mô nanomet - kích thước từ một đến 100 nanomet. Nó là phổ biến nhất cho đến nay, đặc biệt là trong điện tử. Tăng dần từ dưới lên Bạn bắt đầu với một cấu trúc nanomet - ví dụ như một phân tử - và thông qua quy trình lắp ráp hoặc tự lắp ráp, bạn tạo ra một cơ chế lớn hơn cơ chế mà bạn đã bắt đầu. Công nghệ nano khô Nó được sử dụng để sản xuất các cấu trúc sản phẩm bằng than, silicon, vật liệu vô cơ, kim loại và chất bán dẫn không hoạt động trong môi trường có độ ẩm. Công nghệ nano ướt Nó dựa trên các hệ thống sinh học có trong môi trường nước - bao gồm vật liệu di truyền, màng, enzym và các thành phần tế bào khác. Lợi ích của công nghệ nano Công nghệ nano có nhiều ứng dụng tiềm năng có thể tạo ra những tiến bộ trong điều trị y tế, công nghệ dược phẩm, vận chuyển thực phẩm và công nghiệp điện tử. Một nanomet, thang đo được sử dụng cho công nghệ nano, là một phần tỷ mét. Để có cảm giác về quy mô, một tờ giấy dày nanomet. Như bạn có thể thấy, công nghệ nano, bất kỳ công nghệ nào hoạt động trong khoảng 1-100 nanomet, đều hoạt động ở quy mô cực nhỏ. Tuy nhiên, mặc dù có nhiều dấu hiệu tích cực cho thấy công nghệ này có thể có tác động xã hội, vẫn có một số người phản đối phản đối tương lai của khoa học trên cơ sở đạo đức và pháp lý. Tuy nhiên, nhiều lập luận của họ được xác định một cách mơ hồ và thiếu bằng chứng xác đáng. Điều chắc chắn là công nghệ nano đang đi đầu trong công nghệ và ngành công nghiệp. Khoa học có nhiều lợi ích cụ thể đã được nghiên cứu để cải thiện sức khỏe tim mạch, cung cấp năng lượng mặt trời hiệu quả hơn và kéo dài thời hạn sử dụng của rau quả. Công nghệ nano trong ngành y tế Nghiên cứu gần đây được thực hiện bởi các nhà khoa học tại Đại học Bath và Bristol đã sử dụng công nghệ nano để phát triển máy điều hòa nhịp tim có thể giúp ngăn ngừa suy tim và kéo dài cuộc sống của những người mắc bệnh tim mạch. Nghiên cứu giải thích rằng tim đập có mối tương quan với phổi, tạo ra các kiểu nhịp điệu cho phép tim hoạt động hiệu quả. Điều đó có nghĩa là, nhịp thở của chúng ta ảnh hưởng trực tiếp đến nhịp tim của chúng ta. Bệnh tim mạch gây ra các biến thể về nhịp tim đồng bộ hóa với sự phồng lên của phổi, gây ra sự bất hòa có thể dẫn đến suy tim. Thiết bị do các nhà khoa học tạo ra, một máy tạo nhịp tim cập nhật, giúp tăng cường khả năng bơm máu hiệu quả của tim và tiết kiệm năng lượng. Máy tạo nhịp tim do nhóm tạo ra được thu nhỏ, có kích thước bằng một con tem bưu chính và họ hy vọng có thể kéo dài đáng kể tuổi thọ của những người bị suy tim. Công nghệ Nano ứng dụng trong nhiều lĩnh vực đa dạng Máy tạo nhịp tim truyền thống được thiết lập để giữ cho nhịp tim đập ở tốc độ không đổi, trong khi tim không hoạt động theo cách đó một cách tự nhiên trong cơ thể. Máy tạo nhịp tim có khả năng hoạt động gần phổi hơn và hình thành nhịp điệu tự nhiên với cơ thể giúp giảm căng thẳng cho cơ bắp. Công nghệ nano trong nông nghiệp Trong khoa học thực phẩm, việc sử dụng công nghệ nano có khả năng kéo dài tuổi thọ của trái cây và rau quả. Ví dụ, điều này có thể đạt được bằng cách đưa các hạt nano bạc vào thực phẩm để hoạt động như một tác nhân kháng khuẩn. Những hạt nano này sẽ không phải là một thành phần đủ lớn của thực phẩm để có tác dụng gây hại hoặc thay đổi hương vị. Trên thực tế, nhiều nhà sản xuất thực phẩm đã sử dụng công nghệ nano trong thực phẩm. Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm không có quan điểm cụ thể về công nghệ nano. Tuy nhiên, tổ chức gần đây đã yêu cầu các công ty sử dụng công nghệ nano tham khảo ý kiến của tổ chức để thảo luận về sản phẩm. Điều này có thể bao gồm nhiều loại sản phẩm bao gồm dịch vụ y tế, thực phẩm và mỹ phẩm, mặc dù FDA đặc biệt tập trung vào hai sản phẩm sau. Hiện tại, có vẻ như FDA chủ yếu muốn được coi là nhà tư vấn khi các công ty chọn sử dụng công nghệ nano. Kem dưỡng ẩm da, kem chống nắng và các loại mỹ phẩm khác đã sử dụng hạt nano trong một thời gian, nhưng FDA thường ít kiểm soát hơn đối với ngành này. Công nghệ Nano có nhiều ứng dụng khác nhau Ứng dụng của công nghệ nano trong xã hội Có lẽ khía cạnh hấp dẫn nhất của công nghệ nano liên quan đến nông nghiệp là tiềm năng quang hợp nhân tạo được sử dụng liên quan đến năng lượng mặt trời. Các nhà khoa học đã sử dụng một thiết bị gọi là bộ tách nước cho phép sản xuất hydro để tạo ra năng lượng khi mặt trời không chiếu trực tiếp. Nhưng thiết bị này dựa vào silicon, chất bị ăn mòn nhanh chóng khi tiếp xúc với chất điện phân, và do đó trước đây chỉ có thể được sử dụng trong thời gian ngắn. Sử dụng công nghệ nano để phát triển năng lượng mặt trời có khả năng tăng tính bền vững. Các nhà khoa học tại Đại học Stanford đã ngăn chặn sự ăn mòn của bộ tách nước làm từ silicon bằng cách mạ nó bằng niken hai mạ niken cho tế bào silicon đã mang lại kết quả đầy hứa hẹn, nhưng cần thử nghiệm thêm để làm cho phương pháp tiếp nhiên liệu có hiệu quả về mặt chi phí. Công nghệ nano cũng đang được sử dụng để phát triển các chức năng làm sạch môi trường lâu dài, đặc biệt là giúp loại bỏ các chất gây ô nhiễm khỏi không khí và Điều này đang được thực hiện bằng cách tạo ra các bộ lọc cực nhỏ để thu thập các hạt độc hại. Công nghệ này cũng đã được sử dụng trong các phát triển trong ngành công nghiệp điện tử, CNTT và vận tải. Ý nghĩa đạo đức và pháp lý của công nghệ Công nghệ nano đi kèm với một số rủi ro, đặc biệt là đối với thực phẩm, vì các sản phẩm sử dụng công nghệ này chưa trải qua thử nghiệm nghiêm ngặt và hiện không phải dán nhãn. Lý do các tổ chức như FDA vẫn chưa có lập trường mạnh mẽ đối với các sản phẩm công nghệ nano là vì vẫn chưa có bất kỳ bằng chứng chắc chắn nào cho thấy các hạt nano có rủi ro về an toàn. Tổ chức muốn lập danh mục và theo dõi quá trình phát triển sản phẩm một cách thận trọng, nhưng không có bất kỳ lý do nào để ngăn cản việc sử dụng. Tuy nhiên, một số nhóm ủng hộ chứng thực rằng việc thiếu dán nhãn và quy định về các sản phẩm nano có tác động có hại cho xã Trọng tâm của các nhóm này, chẳng hạn như Những người bạn của Trái đất, là thay đổi chính sách để dán nhãn các sản phẩm thực phẩm sử dụng hạt nano. Ngoài ra, tổ chức tập trung vào các hạt nano có khả năng gây độc hại có trong kem chống nắng và mỹ phẩm. Công nghệ nano trong tương lai Có những điểm sáng và điểm tối trong tương lai của công nghệ nano. Một mặt, lĩnh vực này dự kiến sẽ phát triển trên toàn cầu, được thúc đẩy bởi những tiến bộ công nghệ, tăng cường hỗ trợ của chính phủ, tăng đầu tư tư nhân và nhu cầu ngày càng tăng đối với các thiết bị nhỏ hơn, Tuy nhiên, những rủi ro về môi trường, sức khỏe và an toàn của công nghệ nano và những lo ngại liên quan đến việc thương mại hóa công nghệ này có thể cản trở việc mở rộng thị trường. Hoa Kỳ, Brazil và Đức sẽ dẫn đầu ngành công nghệ nano vào năm 2024, với sự hiện diện quan trọng trong Top 15 quốc gia châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, Đài Loan và Malaysia. Lĩnh vực mỹ phẩm sẽ leo lên vị trí đánh cắp vị trí thứ ba từ lĩnh vực y sinh trong một bảng xếp hạng sẽ dẫn đầu bởi điện tử và năng lượng, như hiện tại. Công nghệ Nano đã và đang có những đóng góp rất lớn đối với nhiều ngành nghề lĩnh vực khác nhau. Công nghệ này chắc chắn sẽ có những bước tiến vượt bậc hơn nữa trong tương lai
Gần đây, việc xử lý làm sạch nước sông Tô Lịch thu hút được sự quan tâm lớn từ dư luận. Việc sử dụng công nghệ Nano Bioreactor đến từ Nhật Bản được đánh giá là hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Các chuyên gia đến từ Nhật Bản đã khoanh vùng và thử nghiệm trên một khúc sông Tô Lịch trước khi đề xuất triển khai ở diện rộng hơn. Tuy nhiên, mới đây khi quá trình thử nghiệm Nano Bioreactor gần kết thúc, một phương án khác làm sạch sông Tô Lịch được đưa ra là thay mới và cấp nguồn nước lại cho sông. Trước khi, đặt hai phương án lên bàn cân, chúng ta hay cùng tìm hiểu Nano Bioreactor là gì. TỔNG QUAN Công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường nước Nano Bioreactor là sự kết hợp giữa vật liệu xử lý nước thiên nhiên Bioreactor và máy sục khí nano công nghệ Nhật Bản. Vật liệu Bioreactor được sản xuất từ các nguyên liệu thiên nhiên, chủ yếu là đá núi lửa dạng tổ ong, xốp, với công nghệ riêng biệt, giúp thúc đẩy quá trình tự làm sạch của môi trường thông qua phát huy tối đa năng lực phân giải các chất bẩn, độc hại… bởi các vi sinh vật có lợi sẵn có trong môi trường. Sản phẩm đã được cấp bằng sáng chế tại Nhật Bản, đạt chứng nhận JAS Tiêu chuẩn hữu cơ về nông nghiệp Nhật Bản và được Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc UNIDO chứng nhận về công dụng làm sạch môi trường. Đặc biệt, Công nghệ Nano Bioreactor sử dụng vật liệu Bioreactor kích hoạt vi sinh vật có lợi sẵn có trong môi trường cần xử lý, hoạt động theo nguyên lý thông qua vòng tuần hoàn sinh thái tự nhiên để tự phân hủy các chất ô nhiễm và chất độc hại, làm cho các vi sinh vật có lợi phát triển, là chất xúc tác giúp tăng khả năng tự làm sạch sẵn có của tự nhiên. Công nghệ này đã xử lý thành công tại 300 điểm ô nhiễm trên nước Nhật Bản, bao gồm khu vực nước thải công nghiệp, cơ sở chăn nuôi, nước hồ điều hòa, ao ô nhiễm do tù đọng và được giới thiệu, ứng dụng thử nghiệm tại một số nước châu Á như Hàn Quốc, Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ, Lào, Indonesia, Thái Lan… NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA BIOREACTOR Nguyên lý của công nghệ Nano Bioreactor là dựa trên khả năng tự làm sạch của môi trường nước, kích hoạt sự hoạt động của các vi sinh vật trong đất, chủ yếu là các vi sinh vật có ích và các thủy sinh khác, gây ức chế và làm giảm số lượng các vi sinh vật có hại gây ô nhiễm trong nước thải đồng thời tạo ra các môi trường xúc tác mạnh giúp quá trình sinh trưởng của các vi sinh vật có chức năng xử lý nước và có lợi cho cây trồng, vật nuôi. Đây là hệ thống tuần hoàn tự nhiên để làm giảm các chất ô nhiễm hữu cơ, các hợp chất hữu cơ, hợp chất chứa nitơ, phốt pho, chất rắn lơ lửng. Hệ thống máy sục khí Nano là hệ thống sử dụng công nghệ được thiết kế đặc biệt để lấy không khí trực tiếp từ môi trường rồi khuếch tán vào trong môi trường nước dưới dạng các bọt khí kích thước micro/nano. Sự khuếch tán của các bọt khí micro/ nano trong nước làm tăng hàm lượng oxy hòa tan trong khu vực nước xử lý, bao gồm cả vùng nước ngầm. Kết quả là, các vi sinh vật hiếu khí sẽ được kích hoạt và các quá trình chuyển hóa tự nhiên sẽ được nuôi dưỡng, chuỗi dinh dưỡng cuối được cải thiện. Việc lấy lại chuỗi dinh dưỡng sẽ cải thiện chất lượng nước của ao hồ, sông, biển trong thời gian ngắn Máy sục khí nano của Nhật Bản tạo ra các bọt khí kích thước micro đường kính nhỏ hơn 50µm và nano đường kính nhỏ hơn 50nm. Trong khi các bọt khí thông thường nó to, di chuyển nhanh trong nước cho đến khi nổi lên mặt nước và vỡ ra, bọt khí micro/nano siêu nhỏ nên thời gian tồn tại trong nước lâu hơn, hòa tan vào trong nước nhiều hơn do vậy nồng độ oxy hòa tan trong nước DO tăng cao đạt đến cả cột A1 của QCVN bọt khí Nano hòa tan trong nước, sẽ có sự hiện diện của các gốc tự do có khả năng phân hủy cao, chúng cũng đang được sử dụng trong các công nghệ xử lý nước thải. Trong quá trình suy giảm các bọt khí Nano, các ion điện phân tập trung xung quanh các bọt khí tấn công và phân hủy các chất bẩn trong nước từ đó làm giảm lượng bùn tích tụ. Envitech Corp tổng hợp
công nghệ nano bioreactor là gì