công nghệ rfid và ứng dụng

Ngoài chính sách chung, các chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2030, chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2030, chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia đến năm 2030 (KC.06, KC.08, KC.12).. cũng hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao Do sử dụng sóng vô tuyến, hệ thống RFID không phát ra tia sáng như trong công nghệ mã vạch. Sóng vô tuyến có thể truyền được khoảng cách xa hơn (đến 10 mét) và xuyên qua một số loại vật liệu do đó giúp việc nhận diện hàng hóa trở nên dễ dàng hơn. 1.2 Việc ứng dụng công nghệ RFID và NFC ở trong và ngoài nước Trên thế giới, việc áp dụng công nghệ RFID và NFC vào việc thanh toán các dịch vụ công cộng đã được thực hiện ở nhiều quốc gia khác nhau và đã đem lại nhiều thành công. Ứng dụng công nghệ RFID trong thực tế. Trong hệ thống kiểm soát ra vào quyền ra vào cho mọi người được lưu trữ và mỗi người được kết nối với một con số. Con số này được lưu trên thẻ RFID. Nếu hệ thống kiểm soát ra vào lấy thông tin từ đầu đọc thẻ, nó sẽ Ông Lưu Quang Minh phát biểu tại hội thảo. Ảnh: Lê Huy Ngoài chính sách chung, các chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2030, chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2030, chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia đến năm 2030 (KC.06, KC.08, KC.12).. cũng hỗ trợ nghiên cứu, ứng 1.Công nghệ RFID là gì và có ứng dụng thế nào trong hoạt động logistics? RFID, viết tắt từ Radio Frequency Identification, là phương pháp nhận dạng dựa trên sóng vô tuyến. Thông qua việc nhận dạng này, các nhà quản lý có thể ghi nhận tình trạng xuất/nhập của hàng hóa, xác Dịch Vụ Hỗ Trợ Vay Tiền Nhanh 1s. Công nghệ RFID là gì? Ứng dụng của RFID Sự ra đời của thẻ RFID quả là một ý tưởng độc đáo Thẻ RFID có thể thay thế cho các mã vạch trên các sản phẩm có bán tại các siêu thị bán lẻ và thay thế công nghệ tìm dấu vết bằng những máy phát radio nhỏ và không đắt tiền lắm. Thông tin có thể được truyền qua những khoảng cách nhỏ mà không cần một tiếp xúc vật lý nào cả. Đó là những gì mà RFID công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng radio có thể mang tới. Công nghệ RFID là gì? RFID là kỹ thuật nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến. • Kỹ thuật RFID có liên quan đến hệ thống không dây cho phép một thiết bị đọc thông tin được chứa trong một chip không tiếp xúc trực tiếp ở khỏang cách xa, mà không thực hiện bất kỳ giao tiếp vật lý nào hoặc yêu cầu một sự nhìn thấy giữa hai cái. Nó cho ta phương pháp truyền và nhận dữ liệu từ một điểm đến điểm khác. Công nghệ RFID là gì • Kỹ thuật RFID đã có trong thương mại trong một số hình thức từ những năm 1970. Bây giờ nó là một phần trong cuộc sống hằng ngày, có thể thấy trong những chìa khóa xe hơi, thẻ lệ phí quốc lộ và các lọai thẻ truy cập an toàn, cũng như trong môi trường mà nơi đó việc đánh nhãn bằng mã số kẻ vạch trên hàng hóa yêu cầu giao tiếp vật lý hoặc nhìn thấy là không thực tế hoặc không hiệu quả lắm. • Dạng đơn giản nhất được sử dụng hiện nay hệ thống RFID bị động làm việc như sau một RFID reader truyền một tín hiệu tần số vô tuyến điện từ qua anten của nó đến một con chip không tiếp xúc. Reader nhận thông tin trở lại từ chip và gửi nó đến máy tính điều khiển đầu đọc và xử lý thông tin tìm được từ con chip. Các con chip không tiếp xúc không tích điện, chúng hoạt động bằng cách sử dụng năng lượng chúng nhận từ tín hiệu được gửi bởi một reader. Thành phần của một hệ thống RFID Một hệ thống RFID toàn diện bao gồm bốn thành phần 1. Thẻ RFID được lập trình điện tử với thông tin duy nhất. 2. Các reader hoặc sensor cái cảm biến để truy vấn các thẻ. 3. Anten 4. Server Nguyên lý làm việc của RFID Một hệ thống RFID có ba thành phần cơ bản thẻ, đầu đọc, và một host computer. Thẻ RFID gồm chip bán dẫn nhỏ và anten được thu nhỏ trong một số hình thức đóng gói. Vài thẻ RFID giống như những nhãn giấy và được ứng dụng để bỏ vào hộp và đóng gói. Một số khác được sáp nhập thành các vách của các thùng chứa plastic được đúc. Còn một số khác được xây dựng thành miếng da bao cổ tay. Mỗi thẻ được lập trình với một nhận dạng duy nhất cho phép theo dõi không dây đối tượng hoặc con người đang gắn thẻ đó. Bởi vì các chip được sử dụng trong thẻ RFID có thể giữ một số lượng lớn dữ liệu, chúng có thể chứa thông tin như chuỗi số, thời dấu, hướng dẫn cấu hình, dữ liệu kỹ thuật, sổ sách y học, và lịch trình. Cũng như phát sóng tivi hay radio, hệ thốngs RFID cũng sử dụng bốn băng thông tần số chính tần số thấp LF, tần số cao HF, siêu cao tần UHF hoặc sóng cực ngắn viba. Các hệ thống trong siêu thị ngày nay hoạt động ở băng thông UHF, trong khi các hệ thốngs RFID cũ sử dụng băng thông LF và HF. Băng thông viba đang được để dành cho các ứng dụng trong tương lai. Các thẻ RFID có thể được cấp nguồn bởi một bộ pin thu nhỏ trong thẻ các thẻ active hoặc bởi một RFID reader mà nó “wake up” thẻ để yêu cầu trả lời khi thẻ đang trong phạm vi thẻ passive. Thẻ active RFID có thể được đọc xa 100 feet từ RFID reader và có thể là thẻ “thông minh” với bộ nhớ được viết lên và xóa như một ổ cứng máy tính hoặc là thẻ chỉ đọc. Thẻ passive RFID có thể được đọc xa RFID reader 20 feet và có nói chung là bộ nhớ chỉ đọc. Kích thước thẻ và giá cả, dải đọc, độ chính xác đọc/ghi, tốc độ dữ liệu và chức năng hệ thống thay đổi theo đặc điểm nêu ra trong thiết kế và dải tần hệ thống FRID sử dụng. RFID reader gồm một anten liên lạc với thẻ RFID và một đơn vị đo điện tử học đã được nối mạng với host computer. Đơn vị đo tiếp sóng giữa host computer và tất cả các thẻ trong phạm vi đọc của anten, cho phép một đầu đọc liên lạc với hàng trăm thẻ đồng thời. Nó cũng thực thi các chức năng bảo mật như mã hóa/ giải mã và xác thực người dùng. Đầu đọc RFID có thể phát hiện thẻ ngay cả khi không nhìn thấy chúng. Hầu hết các mạng RFID gồm nhiều thẻ và nhiều đầu đọc được nối mạng với nhau bởi một máy tính trung tâm, hầu như thường là một trạm làm việc gọn để bàn. Host xử lý dữ liệu mà các đầu đọc thu thập từ các thẻ và dịch nó giữa mạng RFID và các hệ thống kỹ thuật thông tin lớn hơn, mà nơi đó quản lý dây chuyền hoặc cơ sở dữ liệu quản lý có thể thực thi. “Middleware” phần mềm nối hệ thống RFID với một hệ thống IT Information Technology quản lý luồng dữ liệu. Lợi ích của công nghệ RFID Với ưu điểm chính của việc sử dụng công nghệ RFID là không cần nhìn thấy đối tượng cũng có thể định danh được đối tượng, có độ bền cao, chịu được hoạt động trong các môi trường khắc nghiệt, việc truy cập không cần tiếp xúc có thể đọc được thẻ từ khoảng cách xa tới vài mét, không bị hỏng do tiếp xúc cơ học, có khả năng phân biệt nhiều thẻ hiện diện cùng một lúc.., thì việc quản lý thông tin bằng cách ứng dụng hệ thống RFID vào các lĩnh vực quản lý đối tượng, quản lý nhân sự, quản lý hàng hóa bán lẻ trong siêu thị, nghiên cứu động thực vật học, quản lý hàng hóa trong xí nghiệp hay nhà kho, quản lý xe cộ qua trạm thu phí, làm thẻ hộ chiếu … đã giúp các doanh nghiệp Giảm chi phí thông tin do các thẻ RFID có thể lưu bằng điện tử một khối lượng lớn thông tin được gắn vào đồ vật. Các thông tin đó có thể được thay đổi và cập nhật tại điểm sử dụng. Trong khi các mã vạch và trao đổi dữ liệu điện tử EDI Electronic Data Interchange giữa các máy tính luôn gặp phải một số hạn chế các mã vạch thông thường được đầu đọc quét qua nó và phải được đọc liên tục; các mã vạch không thể thay đổi một khi đã được in ra và dễ bị dính bụi và dễ bị trầy xước. Tăng độ chính xác do hệ thống RFID cho phép thông tin được lưu lại một cách tức thời và bất cứ đâu thuận tiện nhất. Cập nhật thông tin trạng thái bởi việc kết hợp các bộ cảm biển trên chíp đã cho phép chúng có khả năng thu thập các dữ liệu về các trạng thái mà chúng đã trải qua. Nhờ đó, RFID đã ngày càng mở rộng phạm vi ứng dụng trong cuộc sống. Theo nghiên cứu thị trường của hãng In-Stat cho biết, tính đến năm 2010 sẽ có 33 tỉ thẻ RFID được sản xuất ra trên phạm vi toàn cầu, gấp 25 lần sản lượng của năm 2005. Tổng thị phần có thể sẽ rất lớn tương đương với 14 tỉ đô la vào năm 2011. Và vì thế chi phí cho mỗi thẻ sẽ giảm xuống và các hướng phát triển mới sẽ xuất hiện ở khắp mọi nơi bao gồm cả khu vực tư doanh lẫn quốc doanh. Phạm vi ứng dụng Sau nhiều năm hứa hẹn,Wal-Mart và Bộ Quốc phòng Mỹ là hai trong số nhiều nơi đang chuyển sang dùng RFID với quy mô lớn. Công nghệ này hiện được ứng dụng để theo dõi tất tần tật mọi thứ, từ lọ thuốc đến con người. Theo các chuyên gia Mỹ cho biết, RFID không phải là ý tưởng mới nhưng các chuẩn RFID khác nhau đang dần tiến tới chỗ thống nhất, nên một sản phẩm mới như vi lý dữ liệu RFID của Reva Systems giúp cho việc quản lý, chỉnh sửa thông tin RFID ở các khâu kho bãi, phân phôi vô cùng dễ dàng. Vì vậy, việc Chính phủ Mỹ và Wal-Mart đầu tư mạnh tay cho RFID bởi công nghệ này chính là “con át chủ bài” để phát triển các ứng dụng có liên quan được thuận tiện hơn. Tuy nhiên, muốn làm chủ công nghệ RFID, trước hết phải nắm vững 3 thành tố chính máy quýet, tần số radio và kho hàng. Khác với mã vạch, mã bằng sóng radio có thể gặp phải một số vấn đề khi mạng không dây trục trặc. Thứ hai, kho hàng phải học cách tiếp nhận và xử lý những thông tin về mã RFID do máy quýet cung cấp, đồng thời tích hợp chúng vào trong những ứng dụng phần mềm khác. Ứng dụng của công nghệ RFID Bên cạnh việc triển khai tại Mỹ, công nghệ này còn được triển khai nhiều địa điểm khác trên thế giới như Khu vui chơi giải trí Water World của Singapore, người ta đã cấy thẻ RFID trên mình các con cá để dễ dàng nhận dạng chúng khi chúng bơi qua đầu đọc RFID. Hay thành phố Mexico, công an thành phố đã gắn thẻ RFID vào trong cơ thể của một số nhân viên để theo dõi và bảo vệ những trường hợp bị bắt cóc. Hoặc hãng sản xuất máy bay nổi tiếng Airbus của Pháp, người ta cũng ứng dụng công nghệ RFID trong hoạt động điều hành để giảm chi phí tập hợp thông tin, đồng thời tăng mức độ và phạm vi hoạt động hiện có…Đánh giá về hiệu quả của công nghệ RFID, các chuyên gia cho rằng, những hệ thống nhận dạng dữ liệu tự động không dây RFID hoàn toàn có thể giảm thiểu các sai sót về địa điểm, dây chuyền cung ứng và đánh cắp sản phẩm lên tới 90%, gia tăng hiệu suất từ 12 lên 15% và giảm thời gian kiểm đếm tồn kho từ 35 đến 40%, qua đó tạo dựng một lợi thế cạnh tranh rõ nét. Còn ông Kevin Ashton-Phó chủ tịch hãng Thing Magic, một nhà cung cấp lớn giải pháp RFID khẳng định “Bằng việc gắn thẻ RFID lên các vật dụng và mở bộ đầu đọc trên máy tính, các công ty đã giảm được rất nhiều thời gian và chi phí quản lý, trưng bày, bán hàng. Các nhân viên bán hàng cũng không phải đưa đầu dò đọc lướt lên mã vạch của sản phẩm nên việc tính tiền sẽ nhanh lẹ hơn. Vì thế, lợi nhuận kinh doanh của các siêu thị và nhà bán lẻ cao hơn trước, đồng thời khách hàng không phải mất nhiều thời gian xếp hàng chờ thanh toán”. Thế nhưng, hiện nay công nghệ này vẫn chưa phát huy được hết khả năng của mình do lực lượng am hiểu công nghệ thông tin trong việc quản lý chuỗi phân phối hàng bằng RFID còn ở mức khiêm tốn. Theo khảo sát của Hiệp hội ngành công nghệ máy tính CompTIA có tới 80% năm 2007 và 68,8% tính đến tháng 5/2008 câu trả lời cho thấy sự thiếu hiểu biết về công nghệ RFID. Vì vậy, để công nghệ RFID trở thành cánh tay đắc lực cho việc kinh doanh, các doanh nghiệp hãy kiên nhẫn và dành thêm thời gian để tìm hiểu để quan sát công nghệ RFID trước khi đưa vào ứng dụng. ========================================================================================================= LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN HỖ TRỢ TRUNG TÂM TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP PLCTECH Hà Nội Số 11 Ngõ 2E Dịch Vọng – Cầu Giấy HCM 97 Đường Số 3 – Hiệp Bình Phước – TP. Thủ Đức SĐT/Zalo 0987 635 127 Website Fanpage Công nghệ RFID là gì?Công nghệ RFID — Đó là viết tắt của cụm từ Radio Frequency Identification Nhận dạng tần số sóng vô tuyến. Đó là một kỹ thuật nhận dạng sóng vô tuyến từ xa, cho phép dữ liệu trên một con chíp được đọc một cách "không tiếp xúc" qua đường dẫn sóng vô tuyến ở khoảng cách từ 50 cm tới 10 mét, tùy theo kiểu của thẻ nhãn thống RFID gồm những thành phần cơ bản sau- 1 thẻ đọc- 1 ăng ten gửi đi tín hiệu radio- 1 thẻ tag hoặc hệ thống tiếp nhận và phát tín hiệu lại mà gửi lại tín hiệu cùng các thông tin khi giao tiếp là một chiều Chỉ mình thẻ tag gửi thông tin đến đầu đọc. Đôi khi đó là đa chiều. Những nguyên tắc cơ bản luôn luôn được sử dụng để nhận dạng thẻ tag hoặc hệ thống tiếp nhận và phát tín hiệu lại. Thẻ tag được mang hoặc gắn trên người, động vật hay đồ vật thường chứa một con số theo một format nhất địnhĐầu đọc RFID và ăng ten đôi khi được tích hợp và thỉnh thoảng có nhiều hơn một ăng ten kết nối với một đầu đọc. Ăng ten thực ra là phần chuyển và nhận tín hiệu radio. Thẻ đọc là phần xử lý các hệ tín hiệu, sự điều biến, sự chuyển biến của thông tin,...RFID hoạt động như thế nào?Nguyên lý gốc của hệ thống RFID về cơ bản là giống nhau Một đầu đọc gửi đi tín hiệu radio. Một khi thẻ tag RFID lọt vào tầm tín hiệu, nó sẽ được cung cấp năng lượng bằng một cách nào đó đôi khi là điện cảm ứng, đôi khi bằng cách khác. Bên trong thẻ tag là một chip có khả năng thực hiện một số hành vi logic và nó trong bộ nhớ của nó bao gồm một vài thông thẻ tag được cung cấp năng lượng, nó sẽ bắt đầu gửi trả tín hiệu radio đến đầu đọc. Khái niệm cơ bản của hệ thống tầm xa mà được đề cập đến như là "mô hình tán xạ được điều chế". Trong định nghĩa cơ bản của khái niệm này là thẻ tag phản chiếu lại tín hiệu từ thẻ đọc bạn có thể so sánh nó với một tấm gương chắn sóng radio, nhưng khi nó phản chiếu lại những tín hiệu, nó nhẹ nhàng đổi lại bộ Mô đun sử dụng một mẫu thử nhất định. Thẻ đọc hiểu được những thay đổi đó và nó có thể giải mã thông thẻ đọc và thẻ tag sẽ phát tín hiệu radio trên một tần số nhất định nên chúng sẽ điều khiển qua lại lẫn nhau. Một vài tần số RFID phổ biến và hay được sử dụng làPhạm vi đọc của các hệ thống RFID biến đổi rất lớn và không chỉ phụ thuộc vào tần số được sử dụng mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác, ví dụ như độ nhạy của thẻ tag và kích thước ăng ra vào thụ động mà hoạt động ở tần số LF hay HF, thường có phạm vi đọc giới hạn ở mức vài centimet, trong khi hệ thống mà hoạt động ở tần số UHF hay đôi khi là sóng siêu vi sóng cực ngắn thường có tầm đọc hơn mười dụng công nghệ RFID trong thực tế Trong hệ thống kiểm soát ra vào quyền ra vào cho mọi người được lưu trữ và mỗi người được kết nối với một con số. Con số này được lưu trên thẻ RFID. Nếu hệ thống kiểm soát ra vào lấy thông tin từ đầu đọc thẻ, nó sẽ tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu để kiểm tra xem người này có quyền vào hay không. Nếu có, hệ thống sẽ gửi tín hiệu tới cửa khiến nó có thể mở ra có thể đùng để nhận diện khách hàng cho các trung tâm chăm sóc sức khỏe, động vật trong những hệ thống quản lý sinh vật sống, sinh viên sử dụng tủ đựng đồ để cần giữ tài sản và taxi yêu cầu quyền ra vào khu vực đón khách tại sân ra, công nghệ RFID còn được ứng dụng vào hệ thống quản lý hàng hóa trực tuyến xử lý những nhận dạng của đàn gia súc để tự động cho ăn hay vắt sữa hoặc tối ưu hóa việc phát giác nguồn nhiệt. Kiểm soát các phương tiện giao thông sử dụng RFID trên xe buýt, taxi và xe cấp cứu để đảm bảo lưu thông được an toàn và thuận tiện tới trạm dừng xe buýt, nơi đỗ xe taxi hoặc lối đi ưu tiên. Cửa hàng bán lẻ sử dụng RFID để đảm bảo an toàn cho hàng hóa và kiểm tra hàng hóa. Các bộ phận vận chuyển sử dụng RFID để theo dõi kiện hàng trong nhà kho và trong suốt quá trình vận chuyển. Thẻ RFID, có thể dính lên bất cứ sản phẩm nào, từ vỏ hộp đồ uống, đế giày, quần bò cho đến trục ôtô. Các công ty chỉ việc sử dụng máy tính để quản lý các sản phẩm từ xa. RFID có thể thay thế kỹ thuật mã vạch hiện nay do RFID không chỉ có khả năng xác định nguồn gốc sản phẩm mà còn cho phép nhà cung cấp và đại lý bán lẻ biết chính xác hơn thông tin những mặt hàng trên quầy và trong kho của họ. Các công ty bán lẻ sẽ không còn phải lo kiểm kho, không sợ giao nhầm hàng và thống kê số lượng, mặt hàng sản phẩm đang kinh doanh của các cửa hàng. Hơn nữa họ còn có thể biết chính xác bên trong túi khách hàng vào, ra có những một RFID được gắn vào một sản phẩm, ngay tức khắc nó sẽ phát ra các tín hiệu vô tuyến cho biết sản phẩm ấy đang nằm ở chỗ nào, trên xe đẩy vào kho, trong kho lạnh hay trên xe đẩy của khách hàng. Do thiết bị này được nối kết trong mạng vi tính của cửa hàng nên nhờ vậy các nhân viên bán hàng có thể biết rõ sản phẩm ấy được sản xuất khi nào, tại nhà máy nào, màu sắc và kích cỡ của sản phẩm; để bảo quản sản phẩm tốt hơn thì phải lưu trữ nó ở nhiệt độ nào. Công nghệ RFID Radio Frequency Identification – Nhận dạng tần số sóng vô tuyến là một thuật ngữ chung cho các công nghệ sử dụng sóng vô tuyến để tự động nhận dạng người hoặc vật từ khoảng cách vài xen-ti-mét đến vài mét. Công nghệ RFID sử dụng hệ thống thu thập dữ liệu tự động giúp tăng cường hiệu quả hệ thống. Kết hợp thẻ và đầu đọc được sử dụng cho mục đích nhận dạng. Một mã được lưu trữ trong thẻ RFID và thẻ này được gắn vào một đối tượng vật lý. Bây giờ đối tượng trở thành nhận dạng duy nhất. Sau đó, đối tượng truyền mã từ thẻ. Bằng cách này, đầu đọc có được thông tin về đối tượng. RFID có nhiều ưu điểm hơn so với các thiết bị nhận dạng truyền thống như mã vạch. Để đọc mã vạch, máy quét mã vạch cần nằm trong tầm nhìn với nhãn. Điều này có nghĩa là sự di chuyển thủ công của các đối tượng hoặc máy quét là cần thiết. RFID có thể đọc dữ liệu từ thẻ mà không cần trong tầm nhìn. Ngoài ra, công nghệ RFID cho phép một thiết bị đọc thông tin chứa trong chip ở khoảng cách xa, không cần tiếp xúc trực tiếp, không thực hiện bất kì giao tiếp vật lý nào giữa hai vật không nhìn thấy. RFID có tốc độ đọc cao ngay cả khi có rào cản. Công nghệ này hiệu quả hơn khi cần đọc phạm vi xa hơn, quét nhanh và khả năng mang dữ liệu linh hoạt. Công nghệ RFID đã đạt được thành công rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ nhận dạng động vật, theo dõi tài sản, thu phí đường cao tốc, thiết bị nhà thông minh, quản lý chuỗi cung ứng, cho đến các hệ thống giám sát. Xem thêm bài viết “Hệ thống đóng mở cửa tự động dùng RFID và Arduino“. Cấu trúc hệ thống RFID Một hệ thống RFID được cấu tạo bởi hai thành phần chính là đầu đọc reader và thẻ RFID có gắn chip hay còn gọi là tag. Thẻ RFID RFID tag, Transponder – bộ phát đáp Là những chiếc thẻ nhãn nhỏ cỡ vài cm có gắn chip silicon cùng ăng-ten radio. Thẻ RFID được gắn với vật cần nhận dạng, mỗi thẻ RFID chứa một mã số nhất định và không trùng lặp nhau. Thẻ RFID gồm 2 phần chính Chip bộ nhớ của chip có thể chứa tới 96 bit đến 512 bit dữ liệu, gấp 64 lần so với mã vạch lưu trữ một số thứ tự duy nhất hoặc thông tin khác dựa trên loại thẻ read-only, read-write, hoặc được gắn với vi mạch truyền thông tin từ chip đến reader. Ăng-ten càng lớn cho biết phạm v Connection timed out Error code 522 2023-06-11 183016 UTC What happened? The initial connection between Cloudflare's network and the origin web server timed out. As a result, the web page can not be displayed. What can I do? If you're a visitor of this website Please try again in a few minutes. If you're the owner of this website Contact your hosting provider letting them know your web server is not completing requests. An Error 522 means that the request was able to connect to your web server, but that the request didn't finish. The most likely cause is that something on your server is hogging resources. Additional troubleshooting information here. Cloudflare Ray ID 7d5bebe0cd38b730 • Your IP • Performance & security by Cloudflare Công nghệ RFID được nhắc tới khá nhiều trong thời đại công nghệ Vậy RFID là gì và ứng dụng như thế nào? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu chi tiết trong nội dung của bài viết dưới đây là gì? RFID viết tắt của cụm từ Radio Frequency Identification là công nghệ nhận dạng đối tượng sử dụng sóng vô tuyến. Hệ thống sử dụng tần số 125KHz hoặc 900MHz. Các thiết bị thu phát sóng sẽ hoạt động ở cùng một tần nghệ RFID là gì?Một hệ thống RFID được có 2 thành phần chính bao gồm thiết bị đọc đầu đọc và thiết bị phát mã có gắn chip. Thiết bị đọc được gắn anten thu phát sóng điện từ. Thiết bị phát mã RFID được gắn vào vật cần nhận dạng. Mỗi thiết bị RFID sẽ có một mã số riêng để không bị trùng lặp với thiết bị sử phát triển của công nghệ RFIDKhi công nghệ radar được sử dụng từ những năm 1940 để xác định máy bay địch và máy bay thân thiện trong Chiến tranh thế giới thứ II. Nếu xét về mặt kỹ thuật thì đây là lần đầu tiên công nghệ RFID được sử dụng. Năm 1948 – Nhà khoa học và nhà phát minh Harry Stockman đã tạo ra RFID và được ghi nhận. Năm 1963 – Nhà phát minh RF Harrington hình thành các ý tưởng về hệ thống RFID mới bao gồm phân tán dữ liệu và thông tin. Năm 1977 – Giấy phép truyền RFID đầu tiên được tạo ra. Năm 2000 – Có hơn 1000 bằng sáng chế đã được gửi bằng công nghệ RFID Năm 2015, thị trường RFID sẽ được định giá 26 tỷ USD. Cấu tạo của hệ thống RFIDCấu tạo của hệ thống RFIDNhư đã nói ở trên, hệ thống RFID có cấu tạo gồm hai thành phần chính đó là thẻ RFID RFID tag và đầu đọc reader. Thẻ RFID được gắn chip và ăng ten radio rồi gắn vào đối tượng cần quản lý như sản phẩm, thiết bị, động vật hoặc ngay cả con người… Kích thước của thẻ RFID rất nhỏ khoảng vài cm. Chip được gắn trên thẻ có bộ nhớ từ 96 đến 512 bit dữ liệu. Đầu đọc RFID reader giao tiếp với thẻ RFID qua sóng vô tuyến ở khoảng cách trung bình từ 0,5 – 30 mét. Dữ liệu mà đầu đọc thu được sẽ về hệ thống máy tính trung tâm để nhận diện vật lý hoạt động của công nghệ RFIDNguyên lý hoạt động của công nghệ RFIDCông nghệ RFID có nguyên lý hoạt động khá đơn giản như sau Đầu đọc RFID sẽ đặt cố định ở một vị trí. Đồng thời đầu đọc cũng phát ra sóng vô tuyến điện để phát hiện thiết bị phát xung quanh vật cần nhận dạng RFID đi vào vùng sóng vô tuyến điện được phát từ đầu đọc RFID thì nó sẽ nhận sóng, thu nhận và phát lại cho đầu đọc về mã số của mình. Nhờ đó mà đầu đọc sẽ biết được thiết bị RFID phát nào đang nằm trong vùng hoạt dụng của công nghệ RFIDHiện nay, công nghệ RFID được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Một trong những ứng dụng tiêu biểu và thiết thực nhất là hệ thống chống trộm trong các shop thời trang hay siêu thị hàng hóa Cổng từ chống trộm. Thẻ RFID sẽ được gắn với các mã số hàng hóa và gắn trên sản phẩm. Thiết bị đọc RFID được đặt ở khu vực cửa ra vào. Khi đồ vật, hàng hóa chưa được tháo chip đi ra ngoài cửa kiểm soát thì đầu đọc dễ dàng nhận thấy và phát ra cảnh báo để phát hiện kẻ dụng của công nghệ RFIDNgoài ra, còn một ứng dụng khác là sản xuất khóa chống trộm xe máy giúp hạn chế việc mất trộm dụng công nghệ RFID trong kiểm kê kho hàng hóa hiệu quả và nhanh chóng. Hàng ngàn sản phẩm sẽ được cập nhật tự động phân loại vào cơ sở dữ liệu máy tính qua sóng radio…Như vậy, qua bài viết chúng ta đã hình dung được công nghệ RFID là gì? Nguyên lý hoạt động và có các ứng dụng ra sao. Nếu bạn thấy thông tin này hữu ích thì hãy chia sẻ cho bạn bè cùng biết nhé! TÌM HIỂU VỀ RFID Đi siêu thị, bạn mất khoảng 15 phút để các máy scan đọc mã vạch tính tiền các món hàng. Đôi khi bạn ghé vào siêu thị chỉ để mua có một thứ, một hộp bánh chẳng hạn. Bạn phải xếp hàng dài để chờ đến lượt mình được tính tiền. Có người đã không đủ kiên nhẫn xếp hàng để chờ đợi và chọn giải pháp “chen ngang”. Một giải pháp thông minh hơn để giải quyết việc này, đó là ứng dụng Công nghệ RFID. Vậy, RFID là gì? RFID Radio Frequency Identification là công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến. Công nghệ này cho phép nhận biết các đối tượng thông qua hệ thống thu phát sóng radio, từ đó có thể giám sát, quản lý hoặc lưu vết từng đối tượng. Như trường hợp trên, bạn đi siêu thị, bỏ hàng vào xe đẩy và chỉ đơn giản đẩy thẳng xe qua cổng giám sát. Một thiết bị tự động nhận dạng từng món hàng bạn mua và tự động trừ vào tài khoản thanh toán của bạn. Nhanh và tiện lợi biết bao! Đó chỉ là một trong rất nhiều ứng dụng tiện ích của công nghệ RFID. Cấu trúc hệ thống RFID Hệ thống RFID gồm hai thành phần chính thẻ RFID RFID tag và đầu đọc reader. Thẻ RFID có gắn chip silicon và ăng ten radio dùng để gắn vào đối tượng quản lý như sản phẩm, hàng hóa, động vật hoặc ngay cả con người… Thẻ RFID có kích thước rất nhỏ, cỡ vài cm. Bộ nhớ của con chip có thể chứa từ 96 đến 512 bit dữ liệu. Đầu đọc reader cho phép giao tiếp với thẻ RFID qua sóng radio ở khoảng cách trung bình từ 0,5-30 mét, từ đó truyền dữ liệu về hệ thống máy tính trung tâm. Công nghệ RFID được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, nhất là trong quản lý và tồn trữ hàng hóa. Ví dụ, dùng những thẻ RFID theo dõi nhiệt độ gắn lên hàng hóa có thể giúp nhà sản xuất theo dõi nhiệt độ trong kho lạnh. Những thẻ này sẽ truyền dữ liệu qua đầu đọc, đầu đọc liên tục truyền dữ liệu thu được từ các thẻ để truyền về máy tính trung tâm và lưu lại dữ liệu thu được. Từ đó, nhà sản xuất có thể truy cập vào internet từ bất cứ nơi nào cũng có thể theo dõi được dữ liệu bảo quản hàng hóa của mình trong các kho lạnh. Ngoài ra còn có thể sử dụng thẻ RFID cấy vào vật nuôi để nhận dạng nguồn gốc và theo dõi vật nuôi tránh thất lạc và bị đánh cắp. Trong thư viện, các thẻ RFID được gắn với các cuốn sách giúp giảm thời gian tìm kiếm và kiểm kê, chống được tình trạng ăn trộm sách. Một số lĩnh vực có khả năng sử dụng một số lượng lớn các thẻ RFID như thẻ thông minh, chứng minh nhân dân, hộ chiếu điện tử, hàng hóa trong siêu thị, quản lý hành lý trong hàng không, hệ thống giao thông công cộng, các ngành may mặc, giày dép… Phát triển công nghệ RFID qua sáng chế Năm 1969, sáng chế đầu tiên liên quan tới công nghệ RFID được Mario Cardullo đăng ký ở Mỹ. Mỹ cũng là quốc gia chiếm đa số các sáng chế về RFID. Thống kê từ năm 1976-2008, số sáng chế RFID ở Mỹ là sáng chế, kế đến là Nhật 244, Đức 130… Các công ty Micron Technologies, IBM và Symbol là những công ty dẫn đầu về các sáng chế trong công nghệ RFID. Hãng Micron đi đầu, có đến 183 các sáng chế về RFID, từ 5 sáng chế công bố trong năm 1999 tăng vọt nhiều nhất vào năm 2001, có đến 40 sáng chế được công bố. Tuy nhiên sau năm 2001 số lượng các sáng chế của Micron bắt đầu giảm xuống nhanh chóng. Tập đoàn IBM cũng đã tạo một bước ngoặt về tăng số lượng sáng chế, từ 10 sáng chế công bố trong năm 2005 tăng lên 32 sáng chế công bố trong năm 2007. Ngoài ra còn có những công ty khác như HP, Intermec IP và 3M Innovative Properties… Đến nay công nghệ RFID được nghiên cứu, sử dụng phổ biến ở nhiều nước và đã được tiêu chuẩn hóa bằng các tiêu chuẩn quốc tế. Ứng dụng RFID tại Việt Nam Việt Nam đã từng bước ứng dụng các tiện ích của công nghệ RFID. Điển hình như công ty TECHPRO Việt Nam, hợp tác cùng Hãng IDTECK – Korea ứng dụng RFID trong chấm công điện tử, kiểm soát thang máy. Viện Công nghệ Thông tin đã giới thiệu chào bán các hệ thống ứng dụng RFID như hệ thống kiểm soát xâm thực AC200 sử dụng thẻ RFID; khóa thẻ điện tử RFID K400R; hệ thống kiểm soát vô tuyến. Trung tâm công nghệ cao Việt Nam, thuộc Viện điện tử – tin học – tự động hóa, đang nghiên cứu thiết kế và xây dựng hệ phần mềm cho các hệ thống quản lý tự động bằng thẻ RFID để ứng dụng trong hệ thống thu phí cầu đường. Tại TP. HCM, công nghệ RFID cũng đang được triển khai ứng dụng trong trạm thu phí Xa lộ Hà Nội và hệ thống kiểm soát bãi đỗ xe tự động tại hầm đậu xe tòa nhà The Manor… Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Thái Lan đã thống nhất khai triển “Chương trình xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát truy xuất sản phẩm tôm bằng RFID”. Ngoài ra, còn có các đề tài đang nghiên cứu như “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý, điều hành kho thông minh Smart Warehouse dựa trên công nghệ RFID và hệ thống nhúng” Đại học Khoa học Tự nhiên và “Nghiên cứu công nghệ xác định, nhận dạng sử dụng RFID trên mạng Internet” Trung tâm Internet Việt Nam. Thị trường RFID Trong năm 2007, toàn thế giới đã bán được hơn 2,24 tỷ thẻ RFID. Dự báo năm 2010 sẽ có 33 tỷ thẻ RFID được sản xuất ra trên phạm vi toàn cầu. Một bộ đọc RFID thông thường được bán với mức giá khoảng USD, các thẻ RFID có giá dao động trên dưới 1 USD và có xu hướng ngày càng năm 1955 đến năm 2005, doanh thu thẻ RFID vào khoảng 2,4 tỷ USD. IDTechEx cho biết thị trường RFID năm 2007, từ 4,93 tỷ USD sẽ tăng trưởng đến 5,29 tỷ USD vào năm 2008, tăng khoảng 7,3%. Hãng nghiên cứu ABI Research dự báo thị trường RFID vào năm 2013 sẽ đạt doanh thu 9,7 tỷ USD với mức tăng trưởng hàng năm là 15%. Điều thú vị là Trung Quốc, một nước gần như chưa có trong bản đồ sáng chế về RFID nhưng lại là nước có doanh thu từ các sản phẩm của công nghệ RFID tương đương với Mỹ 1,3 tỷ USD năm 2008

công nghệ rfid và ứng dụng